[2026] Thi thử TN liên trường Nghệ An (Lần 5)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 156

Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1A 2A 3A 4C 5B 6A 7D 8A 9A
10A 11A 12A 13B 14A 15A 16A 17A 18A
19 20 21 22
(a) Đ Đ Đ Đ
(b) Đ S Đ S
(c) Đ S S S
(d) S Đ Đ S
23 24 25 26 27 28
85,8 4 47 4 194 1234

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1. Chất nào sau đây không phải chất điện li?

A. C2H5OH.       B. NaCl.       C. HNO3.         D. KOH.

(Xem giải) Câu 2. Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc nhóm halogen?

A. Chlorine.       B. Oxygen.       C. Nitrogen.       D. Carbon.

(Xem giải) Câu 3. Cho dãy các chất: ethane, ethanol, ethanal, ethanoic acid. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy là

A. ethanoic acid.       B. ethanol.       C. ethanal.       D. ethane.

(Xem giải) Câu 4. Vôi sống có tính hút ẩm mạnh nên được sử dụng để làm khô khí trong phòng thí nghiệm. Nhưng không sử dụng vôi sống để làm khô khí nào sau đây?

A. O2.       B. H2.       C. CO2.       D. N2.

(Xem giải) Câu 5. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của các kim loại nhóm IA có dạng là

A. ns2.       B. ns1.       C. ns2np1.       D. ns2np5.

(Xem giải) Câu 6. Trong kĩ thuật xử lý nước, để điều chỉnh pH khi nước dư acid trong một bể nuôi cá cảnh người ta sử dụng hoá chất nào sau đây?

A. NaHCO3.       B. NaNO3.       C. NaCl.       D. CuSO4.

(Xem giải) Câu 7. Xét phức chất [PtCl2(NH3)4]2+ và [FeF6]3-. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất lần lượt là 4 và 6.

B. Điện tích của mỗi phức chất lần lượt là 4+ và 3+.

C. Cả 2 phức chất đều ít tan trong nước.

D. Nguyên tử trung tâm mỗi phức chất lần lượt là Pt4+ và Fe3+.

(Xem giải) Câu 8. Ngâm bột củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ?

A. Chiết và kết tinh.       B. Kết tinh và sắc kí.

C. Chưng cất và sắc kí.       D. Chiết và chưng cất.

(Xem giải) Câu 9. Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?

A. Cellulose.       B. Fructose.       C. Saccharose.       D. Glucose.

(Xem giải) Câu 10. “…(1)… là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxyl liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là

A. Phenol.       B. Aldehyde.       C. Alcohol.       D. Ketone.

(Xem giải) Câu 11. Polypropylene (PP) là một polymer nhiệt déo, được dùng làm hộp đựng thực phẩm, bao gói, ống nước,… PP được điều chế từ monomer nào sau đây?

A. Propylene.       B. Styrene.       C. Ethylene.       D. Vinyl chloride.

(Xem giải) Câu 12. Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 60 amu. Chất X là

Bạn đã xem chưa:  [2021] Thi thử TN trường Nguyễn Văn Cừ - Bắc Ninh

A. methyl formate.       B. methyl acetate.       C. formic acid.       D. ethyl alcohol.

(Xem giải) Câu 13. Dưới đáy chai hoặc các vật dụng bằng nhựa thường có kí hiệu các con số. Số 2 là ký hiệu của nhựa polyethylene tỉ trọng cao, loại này mềm, nóng chảy trên 110°C, có tính khá trơ với môi trường acid, kiềm, dầu mỡ, được dùng phổ biến làm màng mỏng, bình chứa. Số 3 là kí hiệu của nhựa poly(vinyl chloride), loại nhựa này đang được sử dụng để sản xuất đồ nhựa như ống dẫn nước, vải che mưa, ở nhiệt độ cao, nhựa số 3 bị phân hủy, có mùi hôi và gây ngộ độc. Cho các phát biểu sau:
(a) Cả hai loại nhựa đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monome tương ứng.
(b) Cả hai loại nhựa đều có thành phần nguyên tố giống nhau.
(c) Cả hai loại nhựa đều được khuyến cáo không nên sử dụng để bọc thực phẩm ở nhiệt độ cao.
(d) Khi lần lượt đun nóng 2 loại nhựa trên với dung dịch NaOH đặc. Sau đó acid hóa dung dịch bằng HNO3 thì một trong hai dung dịch thu được có khả năng tạo kết tủa trắng với dung dịch AgNO3.
Số phát biểu đúng là

A. 3.       B. 2.       C. 4.       D. 1.

(Xem giải) Câu 14. Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các peptide đều có phản ứng màu biuret.
(b) Muối phenylammonium chloride không tan trong nước.
(c) Ở điều kiện thường, methylamine và dimethylamine là những chất khí.
(d) Trong phân tử peptide mạch hở Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxygen.
(e) Ở điều kiện thường, amino acid là những chất lỏng.
Số phát biểu đúng là

A. 2.       B. 4.       C. 5.       D. 3.

(Xem giải) Câu 15. Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm -OH, có vị ngọt, hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glycoside, không làm mất màu nước bromine. Chất X là

A. saccharose.       B. tinh bột.       C. glucose.       D. cellulose.

(Xem giải) Câu 16. Chất nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen trong phân tử?

A. Alanine.       B. Saccharose.       C. Tristearin.       D. Ethyl formate.

(Xem giải) Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu 17 – 18:
Trong quy trình sản xuất sulfuric acid (H2SO4) ở giai đoạn 2 sulfur trioxide được tạo thành bằng cách oxi hoá sulfur dioxide bằng oxygen hoặc lượng dư không khí ở nhiệt độ 450 – 500°C, chất xúc tác vanadium(V) oxide (V2O5) theo phương trình nhiệt hóa học sau:
2SO2(g) + O2(g) ⇋ 2SO3(g) = -19,6 kJ (1)

Câu 17. Cho các phát biểu sau:
(1) Khi tăng nhiệt độ thì cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều thuận.
(2) Phản ứng (1) theo chiều thuận là phản ứng oxi hóa – khử.
(3) Khi tăng áp suất của hệ thì hiệu suất phản ứng tổng hợp SO3 tăng lên.
(4) Ở điều kiện chuẩn phản ứng nghịch ở trên là phản ứng tỏa nhiệt.
Số phát biểu đúng là

A. 2.       B. 1.       C. 3.       D. 4.

Câu 18. Ở điều kiện chuẩn, khi oxi hóa 96 gam SO2 thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào bao nhiêu kJ?

A. 14,7.       B. 29,4.       C. -14,7.       D. -29,4.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 19. Methyl salicylate có mùi thơm đặc trưng của bạc hà, thường được phối hợp trong các loại dầu xoa bóp, băng dính giảm đau cơ xương khớp. Nó có tác dụng giảm đau tại chỗ bằng cách gây kích ứng da, làm giãn mao mạch, tăng cường lưu thông máu để làm dịu cơn đau. Methyl salicylate được điều chế theo phản ứng hóa học sau:
HOC6H4COOH + CH3OH (H2SO4 đặc, t°) ⇋ HOC6H4COOCH3 + H2O (1)
Để sản xuất 1,5 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu m tấn salicylic acid phản ứng với methanol dư (biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 gam methyl salicylate và hiệu suất phản ứng đạt 80%).
a) Phản ứng (1) là phản ứng thuận nghịch.
b) Giá trị của m là 4,60. (Không làm tròn phép tính trung gian chỉ làm tròn phép tính cuối cùng đến hàng phần trăm).
c) H2SO4 đặc đóng vai trò là chất xúc tác và hút nước làm tăng hiệu suất phản ứng điều chế methyl salicylate.
d) Phản ứng (1) theo chiều nghịch là phản ứng ester hóa.

Bạn đã xem chưa:  [2026] Thi thử TN sở GDĐT Tuyên Quang (Lần 1)

(Xem giải) Câu 20. Nicotine (công thức cấu tạo như hình bên) có tính base yếu và được tìm thấy trong lá của cây thuốc lá. Nicotine có khả năng tạo muối tan trong môi trường acid và chuyển về dạng tự do ít tan trong nước khi ở môi trường base.

Trong công nghiệp, nicotine được tách từ lá của cây thuốc lá theo quy trình sau:
• Bước 1: Nguyên liệu thực vật sau khi nghiền được đưa vào thiết bị chiết, tiếp xúc với dung dịch HCl loãng. Nicotine chuyển thành dạng muối tan và đi vào pha nước, còn bã rắn được tách ra.
• Bước 2: Dung dịch chiết được đưa vào bể phản ứng, bổ sung dung dịch NaOH để nâng pH lên khoảng 9 – 11. Nicotine chuyển về dạng tự do ít tan.
• Bước 3: Dung dịch sau kiềm hóa được đưa vào tháp chiết, tiếp xúc với dung môi hữu cơ (như ether hoặc hydrocarbon nhẹ). Nicotine phân bố chủ yếu vào pha hữu cơ.
• Bước 4: Pha hữu cơ được đưa sang thiết bị chưng cất để tách dung môi, thu được nicotine. Dung môi được thu hồi và tái sử dụng.
a) Giảm pH thích hợp sẽ làm tăng độ tan của nicotine (và các dạng muối của nó) trong nước.
b) Dung môi hữu cơ được sử dụng ở Bước 3 dễ hòa tan các chất ít phân cực nên không cần kiềm hóa mà chiết trực tiếp dung dịch sau Bước 1 vẫn thu được hiệu quả tương tự.
c) Ở Bước 3 có thể dùng ethyl alcohol để chiết nicotine.
d) Trong phân tử của nicotine, hydrogen chiếm 8,64% về khối lượng. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

(Xem giải) Câu 21. Trong Nông nghiệp, phân bón đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển và sinh trưởng của cây; có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng của sản phẩm. Phân đạm là một trong những loại phân vô cơ quan trọng, được sử dụng phổ biến cho cây trồng. Phân đạm cung cấp cho cây trồng nguyên tố nitrogen (N) hóa hợp. Một số loại phân bón chứa ammonium nitrate (NH4NO3), giúp cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng. Một học sinh đưa ra giả thuyết: “Phân NH4NO3 không chỉ cung cấp nitrogen mà còn có thể ảnh hưởng đến độ pH của đất”. Học sinh này tiến hành thí nghiệm: Hòa tan NH4NO3 vào nước và đo pH của dung dịch. Nhận thấy dung dịch có tính acid nhẹ (pH < 7).
a) NH4NO3 khi tan trong nước phân li ra ion NH4+ và NO3-, ion NH4+ tham gia phản ứng thủy phân với nước tạo ra ion H3O+ nên làm giảm pH đất.
b) Kết quả thí nghiệm chứng minh giả thuyết của học sinh là đúng.
c) Nếu thay NH4NO3 bằng KNO3, thí nghiệm vẫn cho kết quả tương tự.
d) Sử dụng quá nhiều phân bón chứa NH4NO3 có thể làm đất chua hơn theo thời gian.

(Xem giải) Câu 22. Cho thế điện cực chuẩn (E°) của một số cặp oxi hóa – khử ở bảng sau:

Cặp oxi hóa – khử Na+/Na Zn2+/Zn Fe2+/Fe 2H+/H2 Cu2+/Cu Fe3+/Fe2+ Ag+/Ag
E°(V) -2,713 -0,763 -0,440 0,00 0,340 0,771 0,799

a) Ở điều kiện chuẩn, các kim loại Na, Fe, Zn đều phản ứng được với trong dung dịch HCl 1,0 M.
b) Ở điều kiện chuẩn, kim loại Cu khử được lần lượt các ion Fe3+, Ag+ trong dung dịch thành kim loại.
c) Ở điều kiện chuẩn, ion H+ 1,0 M oxi hóa được kim loại Fe thành Fe3+.
d) Ở điều kiện chuẩn, tính khử của Na > Zn > Cu > Ag > Fe2+.

Bạn đã xem chưa:  [2021] Thi thử TN trường Yên Dũng 2 - Bắc Giang (Lần 2)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 23. Quy trình Cyanide là phương pháp phổ biến để chiết tách vàng từ quặng nghèo thông qua hai giai đoạn:
• Giai đoạn 1: Quặng nghiền mịn được hòa tan bằng một lượng dư dung dịch KCN và khí O2 để tạo phức tan.
4Au(s) + 8KCN(aq) + O2(g) + 2H2O(l)⟶ 4K[Au(CN)2](aq) + 4KOH(aq)
• Giai đoạn 2: Dùng bột kẽm đẩy vàng ra khỏi hợp chất:
Zn(s) + 2K[Au(CN)2](aq) → K2[Zn(CN)4](aq) + 2Au(s)
Một cơ sở khai thác vàng xử lý 100 tấn quặng. Hàm lượng vàng trong quặng là 6,5 gam/tấn. Giả thiết hiệu suất giai đoạn 1 là 80%, giai đoạn 2 là 100%. Để thu hồi hết lượng vàng đã hòa tan, khối lượng bột kẽm tối thiểu cần dùng là bao nhiêu gam? (không làm tròn phép tính trung gian chỉ làm tròn phép tính cuối cùng đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 24. Để bảo vệ vật làm bằng gang, thép khỏi bị ăn mòn người ta thường dùng các biện pháp chống ăn mòn sau:
(1) Sơn kín bề mặt cánh cổng làm bằng thép.
(2) Tráng thiếc lên bề mặt thép khi sản xuất “sắt tây”.
(3) Bôi dầu, mỡ lên ốc vít của xe đạp điện làm bằng thép.
(4) Gắn lá kẽm lên vỏ tàu biển làm bằng thép phần chìm dưới nước.
Hãy liệt kê biện pháp chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp điện hóa theo số thứ tự tăng dần.

(Xem giải) Câu 25. Một nhà máy sản xuất thép (chứa 1,5% C về khối lượng, còn lại là Fe) với công nghệ là lò luyện thép Martin. Cho sơ đồ luyện thép trong lò Martin như sau: FexOy + C → Fe + CO2
Nguyên liệu của nhà máy sử dụng để luyện thép gồm thép phế liệu (chứa 60% Fe3O4; 39% Fe; 1% C theo khối lượng) và gang (chứa 3,0% C về khối lượng, còn lại là Fe). Một mẻ luyện thép có thành phần như trên cần vừa đủ 200 tấn gang và m tấn thép phế liệu (cho biết hiệu suất các phản ứng đều đạt 100%). Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Không làm tròn phép tính trung gian chỉ làm tròn phép tính cuối cùng đến hàng đơn vị).

(Xem giải) Câu 26. Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide?

(Xem giải) Câu 27. Xăng sinh học E5 (chứa 5% ethanol về thể tích, còn lại là xăng truyền thống, giả thiết chỉ là octane). Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol ethanol tỏa ra lượng nhiệt là 1365,0 kJ và 1 mol octane tỏa ra lượng nhiệt là 5928,7 kJ. Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu xe máy đó đã sử dụng 4,6 lít xăng E5 ở trên thì quãng đường di chuyển được là S km (biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ là 25%; khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/ml, của octane là 0,7 g/ml). Giá trị S bằng bao nhiêu? (không làm tròn kết quả trung gian chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

(Xem giải) Câu 28. Cho các phát biểu sau về của protein:
(1) Trong môi trường kiềm protein có khả năng tạo thành sản phẩm màu tím đặc trưng với thuốc thử biuret.
(2) Các protein dạng hình cầu có thể tan được trong nước tạo ra dung dịch keo.
(3) Phần lớn enzyme là những protein xúc tác các phản ứng hóa học và phản ứng sinh hóa.
(4) Protein là một trong những nguồn thức ăn bổ sung các amino acid thiết yếu và năng lượng cho cơ thể.
Liệt kê phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần?

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!