[2026] Thi thử TN trường Hải Lăng – Quảng Trị

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 157

Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1D 2A 3A 4A 5C 6C 7D 8B 9D
10C 11A 12C 13C 14A 15C 16D 17D 18D
19 20 21 22
(a) Đ Đ S S
(b) S S Đ Đ
(c) Đ S Đ Đ
(d) Đ S Đ Đ
23 24 25 26 27 28
5 3 1234 7,3 134 60

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1. Cho các phát biểu sau về hợp kim:
(a) Đa số hợp kim có độ cứng lớn hơn kim loại thành phần cấu tạo nên nó.
(b) Hợp kim có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt hơn kim loại nguyên chất.
(c) Tính chất hóa học của hợp kim nhìn chung tương tự tính chất hóa học của các kim loại thành phần.
(d) Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim tùy thuộc vào thành phần và cấu tạo tinh thể của hợp kim, nhưng thường khác nhiều so với kim loại thành phần trong hợp kim.
Các phát biểu đúng là

A. (b), (c), (d).       B. (a), (b), (d).        C. (a), (b), (c).         D. (a), (c), (d).

(Xem giải) Câu 2. Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?

A. Toluene.        B. Styrene.        C. Isoprene.         D. Propene.

(Xem giải) Câu 3. Trong nhóm IIA, nguyên tố phổ biến trong vỏ Trái Đất là

A. Mg và Ca.       B. Rb và Sr.        C. Mg và Ba.       D. Be và Ca.

(Xem giải) Câu 4. Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42-. Hóa chất phủ hợp được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là

A. Na2CO3.        B. HCl.       C. H2SO4.        D. NaHCO3.

(Xem giải) Câu 5. Đồng hồ mạ vàng được làm từ thép không gỉ và được mạ một lớp vàng mỏng bên ngoài để tạo độ thẩm mỹ. Để mạ vàng cho chiếc đồng hồ, người ta dùng phương pháp diện phân dung dịch, sử dụng thanh kim loại mạ lả vàng (Au) nguyễn chất. Cho các phát biểu sau:
(1) Trong quá trình điện phân, thanh kim loại vàng đóng vai trò là anode; chiếc đồng hổ đóng vai trò là cathode.
(2) Anode và cathode cùng đặt trong bình điện phân chứa dung dịch muối Au3+.
(3) Khi có dòng điện chạy qua, các ion Au3+ sẽ di chuyển về anode, bị khử thành Au và phủ lên bề mặt chiếc đồng hổ.
(4) Nồng độ ion Au3+ trong dung dịch giảm dần theo thời gian diện phân.
(5) Độ dày của lớp mạ tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua dung dịch điện phân và thời gian mạ.
Các phát biểu đúng là

A. (1), (2), (4).        B. (1), (2), (3).         C. (1), (2), (5).         D. (2), (3), (5).

(Xem giải) Câu 6. Ethylamine có công thức là

A. (CH3)2NH.        B. CH3NH2.        C. C2H5NH2.       D. C6H5NH2.

(Xem giải) Câu 7. Để phân biệt ba hợp chất HCHO, CH3CHO, CH3COCH3, một học sinh tiến hành thí nghiệm thu được kết quả sau:

Chất (1) (2) (3)
Thuốc thử Tollens + +
I2/NaOH + +

(dấu + là có phản ứng, dấu – là không phản ứng). Ba chất (1), (2), (3) lần lượt là

A. HCHO, CH3CHO, CH3COCH3.

Bạn đã xem chưa:  [2026] Thi thử TN liên trường Đà Nẵng (Lần 1)

B. CH3CHO, HCHO, CH3COCH3.

C. CH3CHO, CH3COCH3, HCHO.

D. HCHO, CH3COCH3, CH3CHO.

(Xem giải) Câu 8. Dãy nào sau đây gồm những kim loại diều chế được bằng phương pháp thủy luyện?

A. Al, K, Mg.        B. Ag, Au, Cu.        C. Ca, Fe, Cu.        D. Na, Au, Pd.

(Xem giải) Câu 9. Để chuyển hóa dầu thực vật thành bơ thực vật người ta thực hiện phản ứng …(1)… nhằm chuyển hóa chất béo không no thành chất béo no. Nội dung phù hợp với chỗ trống (1) là

A. xà phòng hóa.        B. oxi hóa.        C. hydrate hóa.       D. hydrogen hóa.

(Xem giải) Câu 10. Halogen X kết hợp với polyvinylpirrotidon tạo thành một loại thuốc được dùng để khử khuẩn và sát khuẩn các vết thương, sát khuẩn da, lau rửa các dụng cụ y tế. Halogen X được nhắc đến ở trên là nguyên tố nào?

A. Bromine.       B. Chlorine.         C. Iodine.         D. Fluorine.

(Xem giải) Câu 11. Trong phân tử tetrapeptide Gly-Val-Glu-Ala, amino acid đầu C là

A. Ala.        B. Gly.         C. Val.       D. Glu.

(Xem giải) Câu 12. Cho các phản ứng sau:
(a) S + O2 → SO2
(b) Hg + S → HgS
(c) S + 6HNO3 → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
(d) Fe + S → FeS
Các phản ứng trong đó sulfur đóng vai trò chất khử là?

A. (b), (d).       B. (b), (c).        C. (a), (c).        D. (a), (b).

(Xem giải) Câu 13. Cho phản ứng: H2O + Br2 ⇋ HBrO + HBr. Phát biểu nào sau đây về bromine trong phản ứng trên là đúng?

A. Chỉ bị oxi hoá.        B. Chỉ bị khử.

C. Vừa bị oxi hoá, vừa bị khử.         D. Chỉ nhận proton.

(Xem giải) Câu 14. Dung dịch nào sau đây có pH > 7?

A. K2CO3.        B. NaHSO4.        C. NH4Cl.        D. KCl.

(Xem giải) Câu 15. Dung dịch chứa chất nào dưới đây không phản ứng với dung dịch sodium hydrogencarbonate?

A. NaOH.       B. HCl.        C. NaNO3.        D. Ca(OH)2.

(Xem giải) Câu 16. Nguyên tử carbon có hai đồng vị bền là . Nguyên tử hai đồng vị này

A. hơn kém một electron.        B. hơn kém một proton.

C. có cùng số khối.        D. hơn kém nhau một neutron.

(Xem giải) Câu 17. Bậc của carbocation được xác định bằng bậc của nguyên tử carbon mang diện tích dương. Trong các công thức sau, công thức nào biểu diễn một carbocation bậc III?

A. (CH3)2CH-H2C+.       B. CH3-H2C+.       C. (CH3)2HC+.       D. (CH3)3C+.

(Xem giải) Câu 18. Thực hiện phản ứng ester hoá với các lượng acetic acid và ethyl alcohol khác nhau ở cùng một nhiệt độ xác định thì hằng số cân bằng Kc của phản ứng sẽ

A. lớn hơn trong trường hợp ethyl alcohol dùng dư.

B. lớn hơn trong trường hợp acetic acid dùng dư.

C. khác nhau tuỳ theo lượng acetic acid và alcohol đã dùng.

D. luôn giống nhau mà không phụ thuộc vào lượng acetic acid và alcohol đã dùng.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 19. Iron(II) sulfate (FeSO4) là hoạt chất phổ biển trong điều trị thiếu máu. Một lô thuốc chỉ được phép lưu hành nếu hàm lượng FeSO4 thực tế nằm trong khoảng sai số ±5% so với nhãn.
Phòng Quản lý Chất lượng (QC) tiến hành kiếm định lô thuốc viên nén bao phim “Iron-F” có nhãn ghi 250 mg FeSO4/viên. Quy trình thực hiện như sau:
• Bước 1: Nghiền mịn 1 viên thuốc, hòa tan bột vào bình nón chứa 30 mL dung dịch H2SO4 10% (dư) để đảm bao FeSO4 tan hết và tạo môi trường acid mạnh.
• Bước 2: Cho từ từ dung dịch KMnO4 0,020M vào burette, điều chỉnh thể tích dung dịch trong burette về mức 0. Nhỏ từ từ dung dịch chuẩn KMnO4 từ burette xuống, lắc đều bình tam giác sau mỗi lần nhỏ.
• Bước 3: Phép chuẩn độ dừng lại khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Quy trình được lặp lại 3 lần với các viên thuốc khác nhau trong cùng lô, thu được thể tích KMnO4 tiêu thụ lần lượt là 14,9 mL; 15,0 mL và 15,1 mL.
Phương trình ion thu gọn của phản ứng: MnO4- + 5Fe2+ + 8H+ → Mn2+ + 5Fe3+ + 4H2O.
a) Nếu dung dịch sau khi hòa tan ở Bước 1 không được chuẩn độ ngay mà để tiếp xúc với không khí trong thời gian dài, thể tích dung dịch KMnO4 tiêu thụ sẽ giảm đi so với thực tế.
b) Để nhận biết điểm kết thúc chuẩn độ ở Bước 3, trước khi tiến hành, kiểm nghiệm viên cần nhỏ thêm vài giọt chất chỉ thị màu phenolphthalein vào bình nón.
c) Ở khâu chuẩn bị, burette cần được trang bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng dung dịch KMnO4 dùng để chuẩn độ.
d) Căn cứ vào kết quả thực nghiệm và quy định về sai số, lô thuốc “Iron-F” này không đạt chuẩn và cần bị thu hồi.

Bạn đã xem chưa:  [2019] Thi thử THPT Quốc gia trường Liễn Sơn - Vĩnh Phúc (Lần 3)

(Xem giải) Câu 20. Pin Galvani được coi là nguồn điện hóa học đầu tiên mà con người phát minh ra. Pin Galvani Zn-Cu được biểu diễn ở hình vẽ bên và cầu muối chứa NaNO3:

a) Thanh Cu là cực dương và xảy ra quá trình khử.
b) Các electron chuyển từ thanh Zn sang thanh Cu qua cầu muối.
c) Tính oxi hoá của Zn mạnh hơn của Cu
d) Khi pin hoạt động thì nồng độ ion Na+ ở dung dịch chứa điện cực Zn tăng dần.

(Xem giải) Câu 21. Tiến hành thí nghiệm sau:
• Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl acetate.
• Bước 2: Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống nghiệm (1) và khoảng 2 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2).
• Bước 3: Đun cách thủy hai ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh ở nhiệt độ 60 – 70°C.
a) Sau một thời gian thí nghiệm, lượng H2SO4 và NaOH trong các ống nghiệm đều giảm đi.
b) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm tách thành hai lớp.
c) Trong ống nghiệm thứ hai, nếu tạo thành hỗn hợp đồng nhất chứng tỏ ethyl acetate đã bị thủy phân hoàn toàn.
d) Ở bước 3, trong các ống nghiệm đều xảy ra phản ứng thủy phân.

(Xem giải) Câu 22. Cao su Buna-N là một loại cao su tổng hợp có tính kháng dầu rất tốt nên thường được dùng để làm ống dẫn nhiên liệu, găng tay y tế sinh học.
a) Cao su Buna-N được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng.
b) Cao su Buna-N có phản ứng cộng bromine do vẫn còn liên kết C=C trong mạch polymer.
c) Một mẫu cao su Buna-N có chứa 8,696% nitrogen về khối lượng. Tỉ lệ số mắt xích buta-1,3-diene và acrylonitrile trong mẫu cao su này tương ứng là 2 : 1.
d) Tính kháng dầu của cao su Buna-N phần lớn là do sự có mặt của nhóm thế phân cực -CN (cyano) trong cấu trúc polymer.

Bạn đã xem chưa:  [2023] Thi thử TN sở GDĐT Thanh Hóa (Lần 2)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 23. Trong cấu tạo dạng mạch hở của phân tử glucose, có bao nhiêu nhóm hydroxy (-OH) liền kề nhau?

(Xem giải) Câu 24. Trong ion phức [Co(NH3)5Cl]2+, nguyên tử trung tâm cobalt có số oxi hoá +x. Xác định giá trị của x.

(Xem giải) Câu 25. Các dạng tồn tại của glutamic acid được thể hiện ở hình sau với số thứ tự đính kèm:

Hãy sắp xếp theo chiều tăng dần pH của các dạng tồn tại đó tạo thành dãy số có bốn chữ số.

(Xem giải) Câu 26. Xăng E10 là một loại nhiên liệu sinh học chứa 90% xăng A95 và 10% ethanol theo thể tích. Giả thiết xăng A95 chỉ gồm isooctane (C8H18) và heptane (C7H16) với tỉ lệ thể tích tương ứng là 95 : 5. Biết các thông số kỹ thuật như sau:

Thông số Isooctane Heptane Ethanol
Khối lượng riêng (g/mL) 0,692 0,684 0,789
Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn (kJ/mol) 5460 4817 1367

Theo tiêu chuẩn môi trường, CO2 từ ethanol là CO2 trung hòa carbon, không tính vào nguồn gây ô nhiễm. Xét việc đốt cháy hoàn toàn một lượng nhiên liệu để cung cấp cùng một mức năng lượng. Khi cung cấp cùng một mức năng lượng, việc sử dụng xăng E10 sẽ giảm lượng CO2 phát thải ra môi trường khoảng w% so với việc sử dụng xăng A95. Giá trị của w là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 27. Một cơ sở sản xuất thực phẩm sử dụng nước từ giếng khoan để rửa thiết bị. Kết quả phân tích cho thấy nước thải sau rửa có chứa ion ammonium (NH4+) với nồng độ khoảng 36,0 mg/L. Cơ sở sản xuất này áp dụng phương pháp sục khi chlorine (Cl2) để xử lí 500 m³ nước thải. Phản ứng xảy ra trong quá trình xử lí có phương trình hóa học như sau: 2NH4+ + 3Cl2 → N2 + 8H+ + 6Cl-
Biết rằng lượng chlorine đã dùng là 100 kg và phản ứng xem như xảy ra hoàn toàn. Tiêu chuẩn nồng độ xả thải cho ion ammonium là nhỏ hơn 1,0 mg/L. Cho các nhận xét sau:
(1) Trong phản ứng trên, chlorine đóng vai trò là chất oxi hóa.
(2) Nồng độ ion NH4+ đã bị loại bỏ khỏi nước thải là 35,0 mg/L.
(3) Mẫu nước sau xử lí vẫn chưa đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường do nồng độ ammonium còn vượt ngưỡng.
(4) Nếu không trung hòa lượng H+ sinh ra, việc xả thải có thể gây nguy cơ ăn mòn đường ống và ảnh hưởng hệ sinh thái nước.
Sắp xếp thứ tự các nhận xét đúng theo chiều tăng dần (Ví dụ 1234, 234…). (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 28. Hòa tan hoàn toàn 50 gam một mẫu khoáng vật chứa 88,8% muối kiềm Cu2CO3(OH)2 về khối lượng (còn lại là tạp chất trơ không tan) bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20%. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ tạp chất thu được dung dịch X. Làm lạnh toàn bộ dung dịch X xuống 10°C thấy có m gam tinh thể CuSO4.5H2O tách ra. Biết độ tan của CuSO4 ở 10°C là 17,4 gam trong 100 gam H2O. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!