[2026] Thi thử TN sở GDĐT Lâm Đồng
⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết
⇒ Mã đề: 133
⇒ Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1B | 2D | 3D | 4A | 5C | 6B | 7A | 8D | 9D |
| 10A | 11B | 12C | 13D | 14C | 15C | 16B | 17C | 18AB |
| 19 | 20 | 21 | 22 | |
| (a) | S | Đ | S | S |
| (b) | S | Đ | S | Đ |
| (c) | Đ | S | Đ | S |
| (d) | Đ | Đ | Đ | Đ |
| 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 |
| 3 | 4 | 0,40 | 2 | 0,86 | 20,9 |
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1: Đặc điểm giúp giải thích khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch màu xanh lam của glucose là do phân tử này
A. có nhóm chức –CHO. B. có nhiều nhóm –OH liền kề.
C. có liên kết C=O phân cực. D. có 6 nguyên tử carbon.
(Xem giải) Câu 2: Polymer nào sau đây được dùng để sản xuất chất dẻo?
A. Polyacrylonitrile. B. Polybuta-1,3-diene. C. Polycaproamide. D. Poly(vinyl chloride).
(Xem giải) Câu 3: “Khi thay nhóm …(1)… trong nhóm carboxyl của carboxylic acid bằng nhóm –OR (R là gốc hydrocarbon) thu được …(2)…”. Cụm từ phù hợp điền vào chỗ trống (1), (2) lần lượt là
A. CO, ester. B. CO, peptide. C. OH, ether. D. OH, ester.
(Xem giải) Câu 4: Thành phần chính của khí biogas là CH4. Tên gọi của CH4 là
A. methane. B. methanol. C. methanal. D. ethane.
(Xem giải) Câu 5: Phân đạm là phân bón vô cơ cung cấp nitrogen cho cây trồng, thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, tăng năng suất. Chất nào sau đây là thành phần chính của một loại phân đạm?
A. Ca(H2PO4)2. B. K2CO3. C. NH4NO3. D. NaCl.
(Xem giải) Câu 6: Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử như sau:
| Cặp oxi hoá – khử | Al3+/Al | Fe2+/Fe | Cu2+/Cu | Ag+/Ag |
| E° (V) | –1,68 | –0,44 | +0,34 | +0,80 |
Dựa vào bảng thế điện cực chuẩn ở trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
A. Fe. B. Al. C. Cu. D. Ag.
(Xem giải) Câu 7: Phản ứng giữa albumin (có trong lòng trắng trứng) với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng
A. màu biuret. B. thủy phân. C. thủy luyện. D. đông tụ.
(Xem giải) Câu 8: NaHCO3 được sử dụng trong viên sủi nhờ phản ứng với acid hữu cơ để tạo bọt khí. Vai trò của NaHCO3 trong phản ứng tạo bọt khí là
A. chất khử. B. chất oxi hoá. C. một acid. D. một base.
(Xem giải) Câu 9: Hợp chất nào sau đây của kim loại nhóm IIA khi đốt trên ngọn lửa đèn khí cho ngọn lửa màu lục?
A. Sr(NO3)2. B. CaSO4. C. MgSO4. D. BaCl2.
(Xem giải) Câu 10: Khi nhỏ dung dịch iodine vào mặt cắt của củ khoai lang tươi, thấy xuất hiện
A. màu xanh tím. B. màu tím. C. màu xanh lam. D. màu đỏ nâu.
(Xem giải) Câu 11: Chromium thường được dùng mạ lên các thiết bị để chống mài mòn do có
A. khối lượng riêng lớn. B. độ cứng cao.
C. tính khử mạnh. D. nhiệt độ nóng chảy cao.
(Xem giải) Câu 12: Sự phân cắt đồng li là sự phân cắt một cách đồng đều liên kết cộng hóa trị, mỗi nguyên tử tham gia liên kết nhận một electron từ cặp electron chung và trở thành các gốc tự do. Quá trình nào dưới đây xảy ra sự phân cắt đồng li?
A. (CH3)2CH–OH2⁺ → (CH3)2CH⁺ + H2O. B. CH3–C≡C–H → CH3–C≡C⁻ + H⁺.
C. Cl2 → Cl• + •Cl. D. (CH3)3C–Br → (CH3)3C⁺ + Br⁻.
(Xem giải) Câu 13: Phản ứng nổ là phản ứng xảy ra với tốc độ rất nhanh, mạnh, tỏa nhiều nhiệt, phát sáng, tăng thể tích đột ngột sinh ra tiếng nổ mạnh. Các vụ nổ được phân làm ba loại: nổ vật lí, nổ hóa học và nổ hạt nhân. Trường hợp nào sau đây thuộc loại nổ vật lí, không xảy ra phản ứng hóa học?
A. Nổ thuốc súng. B. Nổ thuốc pháo. C. Nổ bụi bột mì. D. Nổ săm (ruột) xe.
(Xem giải) Câu 14: Để xác định hàm lượng sắt có trong quặng, người ta cân 1,20 g mẫu quặng rồi xử lí theo quy trình thích hợp thu được 100,00 mL dung dịch FeSO4 trong môi trường H2SO4 loãng (dung dịch không chứa tạp chất tác dụng với KMnO4). Chuẩn độ 10,00 mL dung dịch trên bằng KMnO4 0,02M, thể tích KMnO4 sử dụng trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 12,5 mL. Phần trăm khối lượng sắt có trong loại quặng trên là
A. 80,5%. B. 48,3%. C. 58,3%. D. 24,3%.
(Xem giải) Câu 15: Chất béo bão hòa thường có nhiệt độ nóng chảy cao hơn so với chất béo không bão hòa. Cho các chất béo sau: tristearin (C17H35COO)3C3H5, tripalmitin (C15H31COO)3C3H5, triolein (C17H33COO)3C3H5 và trilinolein (C17H31COO)3C3H5. Chất có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
A. triolein. B. tripalmitin. C. tristearin. D. trilinolein.
(Xem giải) Câu 16: Để mạ đồng cho một tấm huy chương bằng sắt người ta gắn tấm huy chương vào điện cực âm rồi nhúng vào dung dịch CuSO4 và tiến hành điện phân dung dịch này với cực dương là một thanh kim loại đồng tinh khiết. Tấm huy chương được gắn vào cực âm là vì
A. tại cực âm xảy ra quá trình oxi hóa Cu2+ tạo ra kim loại Cu mạ lên bề mặt huy chương.
B. tại cực âm xảy ra quá trình khử Cu2+ tạo ra kim loại Cu mạ lên bề mặt huy chương.
C. tại cực âm xảy ra phản ứng sắt khử Cu2+ thành kim loại Cu mạ lên bề mặt huy chương.
D. tại cực âm xảy ra quá trình oxi hóa đồng thời sắt và Cu2+ giúp mạ đồng lên bề mặt huy chương.
(Xem giải) Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu số 17 – 18:
Ở nước ta, nguồn nước ngầm ở một số khu vực, đặc biệt là vùng Đồng bằng sông Cửu Long thường bị nhiễm phèn nặng. Nước nhiễm phèn là tình trạng nước bị ô nhiễm chủ yếu bởi hàm lượng ion sắt trong nước ngầm quá cao làm nước có mùi tanh và vị chua nhẹ. Khi nước ngầm tiếp xúc với không khí, một phần Fe2+ trong nước bị oxi hóa thành Fe3+ sau đó tạo thành các cặn bẩn màu vàng nâu gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước.
Câu 17: Cặn bẩn màu vàng nâu xuất hiện trong nước nhiễm phèn là
A. phức aqua [Fe(OH2)6]2+ của Fe2+. B. phức aqua [Fe(OH2)6]3+ của Fe3+.
C. kết tủa [Fe(OH)3(OH2)3]. D. kết tủa [Fe(OH)2(OH2)4].
Câu 18: Khi thảo luận về cách xử lí lượng nhỏ nước nhiễm phèn sử dụng cho sinh hoạt, một học sinh đề xuất: “Có thể sử dụng tro bếp (chứa chủ yếu CaCO3, CaO, K2CO3) hoặc lượng nhỏ vôi sống CaO để xử lí nước rồi lọc lại”. Một số nhận định đồng tình và không đồng tình với đề xuất này được đưa ra như sau:
(1) Có thể sử dụng tro bếp hoặc CaO do các chất này khi tan vào nước tạo môi trường kiềm, làm kết tủa ion sắt ở dạng hydroxide.
(2) Có thể sử dụng tro bếp hoặc CaO do các chất này tạo môi trường kiềm, giúp trung hòa ion H+ gây ra vị chua của nước.
(3) Không thể sử dụng tro bếp hoặc CaO do các chất này có tạp chất nên khi tan vào nước làm cho nước bị nhiễm bẩn.
(4) Không thể sử dụng tro bếp hoặc CaO do các chất này làm cho nước từ nhiễm phèn trở thành nước cứng do bổ sung thêm Ca2+ hoặc K+ vào nước.
Nhận định đúng là
A. nhận định (1). B. nhận định (2). C. nhận định (3). D. nhận định (4).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 1: Keo dán poly(urea-formaldehyde) được điều chế từ urea và formaldehyde theo phương trình hóa học sau:

Loại keo dán này được dùng làm chất kết dính các lớp ván mỏng tạo ra gỗ ván ép, chất dẻo,… Khi sử dụng keo dán này cần bổ sung thêm các chất đóng rắn như ammonium chloride để kết nối các mạch polymer tạo ra polymer mạng không gian.
a) Phản ứng tạo ra poly(urea-formaldehyde) theo phương trình (II) là phản ứng trùng hợp.
b) Do trong phân tử có các nhóm –CO–NH–, keo dán poly(urea-formaldehyde) cũng là các peptide.
c) Khi bổ sung thêm chất đóng rắn đã xảy ra phản ứng tăng mạch polymer trong keo dán poly(urea-formaldehyde) để tạo ra polymer dạng không gian.
d) Gỗ ván ép sử dụng poly(urea-formaldehyde) làm chất kết dính là một loại vật liệu composite.
(Xem giải) Câu 2: Trong các nồi hơi công nghiệp thường có đóng cặn CaSO4. Lớp cặn này thường được tẩy bỏ bằng soda theo phương trình hóa học
CaSO4(s) + Na2CO3(aq) ⇌ CaCO3(s) + Na2SO4(aq) (I)
Một nhóm học sinh đã muốn kiểm chứng lại phản ứng này trong phòng thí nghiệm, từ đó nhóm đã lập kế hoạch và tiến hành thí nghiệm như sau:
• Bước 1: Thêm 1,00 g CaSO4 vào 100,0 mL dung dịch Na2CO3 0,10 M ở 25 °C.
• Bước 2: Khuấy đều hỗn hợp đồng thời đo pH của dung dịch bằng máy đo pH. Kết quả sự thay đổi pH được thể hiện như hình bên.
Dựa trên thực tế là pH không thay đổi sau thời gian t1. Học sinh A đưa ra giả thuyết: phản ứng (I) đã đạt đến cân bằng. Còn học sinh B đưa ra hai giả thuyết:
– Giả thuyết 1: Chất rắn CaSO4 đã được chuyển đổi hoàn toàn.
– Giả thuyết 2: Chất rắn CaSO4 vẫn còn, nhưng được bao quanh bởi kết tủa CaCO3.
Để kiểm chứng giả thuyết của học sinh B, nhóm tiếp tục làm thí nghiệm và thu được kết quả như sau
| Thao tác | Hiện tượng | |
| Bước 3 | Tách lấy kết tủa, rửa sạch, làm khô | |
| Bước 4 | Thêm lượng dư dung dịch HCl 0,1M | Có bọt khí, kết tủa tan hoàn toàn |
| Bước 5 | Thêm dung dịch BaCl2 0,1 M | Không xuất hiện kết tủa trắng |
a) Cặn CaSO4 được tẩy bỏ nhờ vào độ tan của CaSO4 cao hơn so với CaCO3.
b) pH trong thí nghiệm giảm dần do nồng độ của Na2CO3 trong dung dịch giảm dần.
c) Kết quả của thí nghiệm ở bước 2 cho thấy hiệu suất của quá trình tẩy cặn CaSO4 phụ thuộc vào pH của dung dịch.
d) Từ kết quả thí nghiệm ở bước 4 và 5 kết luận được giả thuyết 1 là đúng, giả thuyết 2 là sai.
(Xem giải) Câu 3: Trong phòng thí nghiệm, aniline được điều chế từ nitrobenzene qua hai giai đoạn chính được thể hiện trong sơ đồ bên dưới.
Aniline sau khi được điều chế từ giai đoạn (2) sẽ tiếp tục được tinh chế như mô tả trong hình bên. Từ 10 mL nitrobenzene (D = 1,20 g mL–1) ban đầu và các hóa chất khác lấy dư, cuối cùng thu được 5,93 g aniline. Hiệu suất của quá trình tổng hợp aniline là h%.
a) Dụng cụ X trong hình bên có tên gọi là ống dẫn khí.
b) Trong giai đoạn (1), nitrobenzene đóng vai trò là chất khử.
c) Trong giai đoạn (2), cation C6H5NH3+ đóng vai trò là một acid Bronsted do chất này nhường H+ để trở thành aniline.
d) Giá trị của h là 65,4% (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
(Xem giải) Câu 4: Phương pháp Solvay sản xuất soda (Na2CO3) có phương trình hóa học của giai đoạn chính như sau:
NaCl(aq) + CO2(aq) + NH3(aq) + H2O(l) ⇌ NaHCO3(s) + NH4Cl(aq), ΔrH°298 = –78 kJ
Các giai đoạn chuyển hóa của phương pháp này được mô tả trong sơ đồ bên dưới.
Trong điều kiện vận hành thực tế, người ta sử dụng 1,5 tấn NaCl (dùng dư) để sản xuất được 1 tấn Na2CO3. Hiệu suất nung ở (3) và hiệu suất thu hồi NH3 đều đạt 100%.
a) Phản ứng xảy ra ở tháp carbonate (2) là phản ứng thu nhiệt.
b) Dựa vào số liệu trên, với mỗi tấn Na2CO3 sản xuất được đồng thời sẽ tạo ra 1,0 tấn CaCl2 (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
c) Theo sơ đồ trên, khí CO2 liên tục được thu hồi từ (3) và tái sử dụng nên ngoài lượng ban đầu cung cấp cho phản ứng, không cần phải nung thêm đá vôi từ (1).
d) Lượng NaCl được sử dụng dư so với lượng cần thiết nhằm mục đích làm chuyển dịch cân bằng của giai đoạn chính theo chiều thuận, tạo ra nhiều NaHCO3 hơn.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
(Xem giải) Câu 1: Tiến hành điện phân dung dịch có chứa các ion: Fe2+ (1); Zn2+ (2); Cu2+ (3); Ni2+ (4). Cho biết: E°Fe+/Fe = −0,44V; E°Zn2+/Zn = −0,76V; E°Cu2+/Cu = +0,34V; E°Ni2+/Ni = −0,25V. Cho biết số thứ tự của ion bị điện phân đầu tiên trong dung dịch trên?
(Xem giải) Câu 2: Trong phức chất [PtCl2(NH3)2] có bao nhiêu liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm?
(Xem giải) Câu 3: Tính thế điện cực chuẩn của pin được tạo thành từ hai điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử Pt2+/Pt (E° = +1,20 V) và Ag+/Ag (E° = +0,80 V). (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
(Xem giải) Câu 4: Có bao nhiêu ester có chứa gốc acetate có cùng công thức phân tử C5H10O2?
(Xem giải) Câu 5: Các nhà khoa học đã tạo ra được một hợp chất hữu cơ mới có công thức phân tử C29H38O2 có “mật độ năng lượng” tương tự của nhiên liệu tên lửa (C12H24). Biết rằng “mật độ năng lượng” kí hiệu Q (kJ g–1) được tính bằng lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1,0 g nhiên liệu ở điều kiện chuẩn. Tính giá trị k = Q(C29H38O2)/Q(C12H24). (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm). Cho biết nhiệt hình thành chuẩn của các chất:
| Chất | C29H38O2(l) | C12H24(l) | CO2(g) | H2O(l) | O2(g) |
| +125,0 | –226,2 | –393,5 | –285,8 | 0,0 |
(Xem giải) Câu 6: Trong công nghiệp sản xuất thép, Ni được thêm vào dưới dạng ferronickel, được điều chế từ quặng Saprolite. Trộn 100 tấn quặng Saprolite khô với 5,0 tấn than Anthracite (chứa 86% carbon về khối lượng) và nung, thu được ferronickel chứa w% Ni và xỉ. Tính giá trị của w (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười). Cho biết:
– Thành phần phần trăm về khối lượng các chất trong quặng: NiO (2,29); Fe2O3 (21,45); SiO2 (42,5); MgO (24,2); Al2O3 (2,1) còn lại là tạp chất trơ.
– Có 80% carbon trong than chuyển thành CO;
– Toàn bộ Ni trong quặng đã chuyển vào ferronickel; xỉ có FeO, SiO2, MgO, Al2O3 và tạp chất trơ.

Bình luận