Bài tập đồ thị (Phần 3)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

(Xem giải) Câu 1. Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl và Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:

Giá trị của m là:

A. 41,65           B. 40,15           C. 35,32           D. 38,64

(Xem giải) Câu 2. Sục từ từ khí CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Ca(OH)2 3M. Đồ thị biểu diễn số mol kết tủa theo thể tích CO2 như sau:

02030

Giá trị của V (lít) là:

A. 8,96         B. 15,68         C. 13,44         D. 11,2

(Xem giải) Câu 3. Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl và Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:

b3sualai

Giá trị nào của m max sau đây là đúng?

A. 85,5            B. 78,5             C. 88,5            D. 90,5

(Xem giải) Câu 4. Cho từ từ dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa b mol ZnSO4. Đồ thị biểu diễn số mol kết tủa theo giá trị của a như sau:

Capture(82)

Giá trị của b là:

A. 0,10            B. 0,12            C. 0,08            D. 0,11

(Xem giải) Câu 5. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào 100ml dung dịch X chứa Al2(SO4)3 xM. Mối quan hệ giữa khối lượng kết tủa thu được và số mol Ba(OH)2 thêm vào được biểu diễn trên đồ thị sau:

5820181

Mặt khác, nếu cho 100ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,2M và NaOH 0,3M vào 100ml dung dịch X thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với?

A. 5,4             B. 5,45             C. 5,5             D. 5,55

(Xem giải) Câu 6. Hòa tan hết hỗn hợp gồm Na2O và Al (tỉ lệ mol 1 : 1) trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được 6a mol khí H2 và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

14052018

Với trị số của x = 0,64 và y = 0,72. Đem cô cạn X, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 49,50            B. 50,08            C. 75,63            D. 78,24

(Xem giải) Câu 7. Nhỏ rất từ từ dung dịch chứa HCl vào 100ml dung dịch E chứa hỗn hợp các chất tan NaOH 0,8M và K2CO3 0,6M. Thấy lượng khí CO2 (mol) thoát ra theo đồ thị sau. Giá trị của y là:

H+CO32-

A. 0,024          B. 0,014          C. 0,028          D. 0,016

(Xem giải) Câu 8. Hòa tan m gam hỗn hợp Al và Al2O3 vào dung dịch HCl vừa đủ thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa 3,28m gam chất tan. Rót từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X ta có đồ thị sau:

Giá trị của V gần nhất với

A. 6,9         B. 7,9        C. 9,2         D. 8,1

(Xem giải) Câu 9. Cho m gam hỗn hợp Al và BaO vào nước dư thu được dung dịch X. Rót từ từ dung dịch H2SO4 vào X ta có đồ thị:

Bạn đã xem chưa:  Bài tập khí than ướt, khí than khô (Phần 2)

Giá trị của m là:

A. 22,95             B. 21,35             C. 24,15             D. 17,75

(Xem giải) Câu 10. Dung dịch X chứa a mol CuSO4, 2a mol NaNO3 và b mol HCl. Nhúng thanh Mg (dư) có khối lượng m gam vào dung dịch X, đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng thanh Mg theo thời gian được biểu diễn như hình vẽ dưới đây.

Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn; NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5; toàn bộ Cu bám hết vào thanh Mg. Tỉ lệ a:b là

A. 1:8           B. 1:10           C. 1:11           D. 1:9

(Xem giải) Câu 11. Hỗn hợp X chứa Na, Na2O, Na2CO3, ZnCO3 (trong đó oxi chiếm 28,905% về khối lượng hỗn hợp). Hòa tan hết 18,82 gam X vào dung dịch chứa HCl 0,5M và H2SO4 0,6M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với He bằng 5,75. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị:

Phần trăm khối lượng Na2O trong X là:

A. 13,2%              B. 19,8%          C. 9,9%           D. 3,3%

(Xem giải) Câu 12. Hòa tan hoàn toàn 6,43 gam hỗn hợp X gồm Al, K và K2O vào nước (dư, nhiệt độ thường), thu được dung dịch Y trong suốt và 2,576 lít khí H2 (đktc). Cho từ từ dung dịch HCl 0,2M vào Y. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào thể tích dung dịch HCl tham gia phản ứng (x ml) được biểu diễn bởi đồ thị sau:

Giá trị của a là
A. 380.           B. 400.           C. 420.            D. 440.

(Xem giải) Câu 13. Cho m gam Al2O3 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Z chứa hai chất tan có cùng nồng độ mol. Rót từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Z ta có đồ thị sau:

Giá trị của a là:

A. 0,48           B. 0,36            C. 0,42           D. 0,4

(Xem giải) Câu 14. Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,25M (V ml) vào X chứa 20,08 gam hỗn hợp gồm NaHCO3 và BaCl2 và theo dõi lượng kết tủa. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa thu được vào giá trị V được biểu diễn ở đồ thị bên cạnh.

Giá trị của a + b gần nhất với

A. 26,5.          B. 27,5.          C. 28,5.          D. 29,5.

(Xem giải) Câu 15. Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào ống nghiệm chứa dung dịch gồm HCl và Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (m gam) theo số mol Ba(OH)2 như sau:

Biết giá trị (mmax – mmin) là 14,04 gam. Hãy cho biết b gần nhất với giá trị nào sau đây ?

A. 0,3.       B. 0,2.       C. 0,1.       D. 0,6.

(Xem giải) Câu 16. Hỗn hợp X gồm Al, MgO, Al2O3 trong đó oxi chiếm 41,989% khối lượng hỗn hợp. Cho m gam hỗn hợp X tan hết trong dung dịch HCl thu được dung dịch Y và a mol H2. Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch y cho đến dư ta có đồ thị sau:

Bạn đã xem chưa:  Tổng hợp 1000 bài hóa nâng cao - Tào Mạnh Đức (Phần 9)

Phần trăm khối lượng của MgO trong X là:

A. 22,099%          B. 18,426%         C. 31,815%         D. 33,402%

(Xem giải) Câu 17. Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch gồm a mol H2SO4 loãng và b mol HCl, thu được khí H2 và dung dịch T. Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào T, sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa vào số mol Ba(OH)2 được biểu diễn trên đồ thị dưới đây.

Tỉ lệ của a : b tương ứng là

A. 3 : 8.        B. 2 : 5.        C. 4 : 9.         D. 1 : 7.

(Xem giải) Câu 18. Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch loãng gồm H2SO4 và a mol HCl được khí H2 và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch Y gồm KOH 0,8M và Ba(OH)2 0,1M vào X. Khối lượng kết tủa m gam thu được phụ thuộc vào thể tích dung dịch Y được biểu diễn theo đồ thị sau

Giá trị của a là

A. 0,20.         B. 0,15.          C. 0,10.         D. 0,25.

(Xem giải) Câu 19. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch X gồm Ba(OH)2 1M và NaOH 2M vào dung dịch Y gồm H2SO4 và Al2(SO4)3. Sự phụ thuộc của tổng số mol kết tủa thu được vào thể tích dung dịch X nhỏ vào được biểu diễn theo đồ thị bên dưới

Giá trị của x là

A. 70.         B. 71.         C. 72.         D. 73.

(Xem giải) Câu 20. Cho rất từ từ và khuấy đều dung dịch H3PO4 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2. Mối quan hệ giữa khối lượng kết tủa (gam) và số mol H3PO4 cho vào được biểu diễn bằng đồ thị sau

Giá trị của x là

A. 27,90 gam.       B. 18,60 gam.       C. 23,12 gam.       D. 24,48 gam.

(Xem giải) Câu 21. Dung dịch X chứa hỗn hợp AlCl3, Na2SO4 và H2SO4 có tổng khối lượng chất tan là m gam. Dung dịch Y chứa hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2 1M. Cho từ từ Y vào X, khối lượng kết tủa thu được và thể tích V của dung dịch Y có mối quan hệ được biểu diễn bằng đồ thị bên.

Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 49,0.          B. 62,5.         C. 55,6 .         D. 66,5.

(Xem giải) Câu 22. Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp CuSO4 và KCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi. Tổng số mol khí thoát ra ở cả hai điện cực (y mol) phụ thuộc vào thời gian điện phân (x giây) được biểu diễn theo đồ thị sau:

Nếu điện phân dung dịch X trong thời gian 3t giây thu được dung dịch Y. Dung dịch Y hoà tan tối đa m gam Al. Biết hiệu suất của phản ứng điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Giá trị của m là

A. 5,4.         B. 2,7.         C. 3,6.         D. 8,1.

(Xem giải) Câu 23. Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,5M vào dung dịch hỗn hợp Al2(SO4)3 và HCl. Khối lượng kết tủa (m gam) phụ thuộc vào thể tích dung dịch Ba(OH)2 (V ml) theo đồ thị sau:

Giá trị của a là:

A. 41,94          B. 37,28          C. 46,60          D. 32,62

Bạn đã xem chưa:  Chất khử với H+ và NO3- (Phần 1)

(Xem giải) Câu 24. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm FeCl3, FeCl2, CuCl2 trong nước thu được dung dịch Y. Điện phân dung dịch Y bằng dòng điện một chiều với điện cực trơ. Đồ thị biểu diễn khối lượng dung dịch giảm theo thời gian như sau:

Nếu cho NaOH dư vào dung dịch đã điện phân phân được 10x giây thì thu được 31,5 gam kết tủa. Nếu điện phân dung dịch Y trong thời gian 12x giây sau đó cho AgNO3 dư vào dung dịch sau điện phân thì khối lượng kết tủa thu được gần nhất với:

A. 100.         B. 99.         C. 180.         D. 170.

(Xem giải) Câu 25. Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn) dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và NaCl, bằng dòng điện một chiều có cường độ ổn định. Đồ thị hình bên biểu diễn mối liên hệ giữa tổng số mol khí bay ra ở hai cực và thời gian điện phân.

Giá trị của m là

A. 33,55.          B. 39,40.          C. 51,10.          D. 43,70.

(Xem giải) Câu 26. Dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 và NaAlO2. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào thể tích CO2 tham gia phản ứng (x lít, đktc) được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Giá trị của m là

A. 55,825.         B. 15,600.         C. 31,200.         D. 40,225.

(Xem giải) Câu 27. Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch chứa Ba(OH)2 và NaOH. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa vào số mol khí CO2 tham gia phản ứng được thể hiện qua đồ thị sau đây.

Giá trị của m là

A. 11,820.          B. 14,775.          C. 9,85.          D. 7,88.

(Xem giải) Câu 28. Cho a mol Al vào dung dịch chứa b mol KHSO4 và 0,36 mol KNO3 sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và 6,72 lít hỗn hợp khí B ở đktc (gồm hai khí đều là đơn chất). Tỷ khối của B so với H2 bằng 7,5. Thêm từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch A thi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của số mol kết tủa vào số mol NaOH như sau:

Giá trị của b bằng

A. 2,50.       B. 2,80.       C. 2,70.       D. 2,60.

(Xem giải) Câu 29. Hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al2O3. Hoà tan hết m gam hỗn hợp X vào nước dư thu được dung dịch Y và a mol H2. Rót từ từ dung dịch H2SO4 vào dung dịch Y ta có đồ thị biểu diễn số mol kết tủa vào số mol H2SO4 như sau

Hấp thụ 3a mol CO2 vào dung dịch Y thu được m1 gam kết tủa. Giá trị của m1 là

A. 51,08       B. 50,24       C. 52,18       D. 48,68

(Xem giải) Câu 30. Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4 và Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo số mol Ba(OH)2 như sau:

Khi lượng kết tủa là 159,25 gam thì số mol Ba(OH)2 đã dùng là

A. 0,65.         B. 0,75.         C. 0,85.         D. 0,55.

9
Bình luận

200
Mới nhất Cũ nhất Thích nhiều nhất
Lalisa_2703

hay quá ạ, em cảm ơn

Nguyen Phi Ho

hay quá luôn

Nguyễn Anh Tuấn

Thầy có giảng lý thuyết phần đồ thị không vậy thầy?

rophin

sao k tải được ạ?

Thu1562000

Làm sao để tải file về v ạ ?

ngocmainguyen

cảm ơn thầy rất nhiều.

error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!