Tổng hợp 1000 bài hóa nâng cao – Tào Mạnh Đức (Phần 6)

(Xem giải) Câu 201. Hỗn hợp X gồm etilen, propen, butađien và axetilen có tỉ khối so với He bằng 8,15. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 0,67 mol O2, thu được CO2 và H­2O. Để làm no hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng V ml dung dịch Br2 0,5M. Giá trị của V là

A. 700.          B. 300.       C. 350.       D. 600.

(Xem giải) Câu 202. Hòa tan hết hỗn hợp gồm 7,68 gam Mg và 3,36 gam MgCO3 vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 11. Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là

A. 48,96 gam.       B. 54,88 gam.       C. 53,28 gam.       D. 55,68 gam.

(Xem giải) Câu 203. Đun nóng hỗn hợp gồm chất vô cơ X (CH4ON2) và chất hữu cơ Y (C2H10O3N2) với dung dịch NaOH (dùng dư), thu được hỗn hợp khí Z gồm hai khí và dung dịch gồm hai chất tan, trong đó có một muối T. Nhận định nào sau đây là sai?

A. Hai khí trong Z là amoniac và metylamin.       B. Muối T có công thức là NaNO3.

C. Chất Y có tính lưỡng tính.       D. Chất X tác dụng với dung dịch HCl, thấy khí không màu thoát ra.

(Xem giải) Câu 204. Nhiệt phân hoàn toàn 40,8 gam AgNO3 thu được rắn X và hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ Y vào lượng nước dư, thu được dung dịch Z. Cho toàn bộ rắn X vào dung dịch Z, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của N+5); đồng thời còn lại m gam rắn không tan. Giá trị m là

A. 19,44.       B. 6,48.       C. 8,64.       D. 4,32.

(Xem giải) Câu 205. Hòa tan hết 35,18 gam rắn X gồm Fe3O4 và CuO vào dung dịch H2SO4 loãng (dùng rất dư), thu được 150 ml dung dịch Y. Lấy 20 ml dung dịch Y đem chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,1M thì đã dùng hết 30 ml dung dịch. Nếu thổi khí CO đến dư qua 35,18 gam rắn X nung nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị gần nhất của m là

A. 30,0.       B. 26,0.       C. 28,0.       D. 24,0.

(Xem giải) Câu 206. Hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin và trimetylamin. Hỗn hợp Y gồm tristearin và tripanmitin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z gồm m gam X và m gam Y cần dùng 1,67 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua dung dịch KOH đặc dư, thấy khối lượng dung dịch tăng 73,56 gam. Biết độ tan của nitơ đơn chất trong nước không đáng kể. Giá trị của m là

A. 11,18.       B. 12,94.       C. 12,50.       D. 10,44.

(Xem giải) Câu 207. Chất hữu cơ X mạch hở có dạng H2N-R-COOR’ (R, R’ là các gốc hiđrocacbon), phần trăm khối lượng nitơ trong X chiếm 11,966%. Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được a gam ancol Y và m gam hỗn hợp rắn. Cho a gam Y vào bình chứa 23 gam Na, sau khi kết thúc phản ứng thu được 1,68 lít khí H2 (đktc); đồng thời chất rắn còn lại trong bình có khối lượng là 31,85 gam. Giá trị của m là

A. 16,55.       B. 21,85.       C. 19,75.       D. 18,65.

(Xem giải) Câu 208. Cho các phát biểu sau:
(a) Glucozơ vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
(b) Glucozơ tác dụng với H2 (dư) có xúc tác Ni đun nóng, thu được axit gluconic.
(c) Dung dịch của glyxin không làm đổi màu dung dịch phenolphtalein.
(d) Trong công nghiệp, axit axetic được điều chế bằng cách lên men giấm ancol etylic.
(e) Xenlulozơ tác dụng với anhiđrit axetic, sản phẩm dùng để điều chế thuốc súng không khói.
Số phát biểu đúng là

A. 5.       B. 3.       C. 4.       D. 2.

(Xem giải) Câu 209. Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện I=5A, đến khi khối lượng dung dịch giảm 13,65 gam thì dừng điện phân. Cho a gam bột Al vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thu được 2,688 lít khí H2 (đktc); đồng thời thu được (a – 1,47) gam kim loại. Giả sử các khí sinh ra không tan trong nước. Giá trị của m là

A. 29,91.       B. 30,87.       C. 30,71.       D. 31,67.

(Xem giải) Câu 210. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Al2(SO4)3.
(b) Cho dung dịch chứa a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol KHCO3.
(c) Sục khí NO2 vào dung dịch NaOH loãng, dư.
(d) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl đặc, dư.
(e) Cho bột Cu đến dư vào dung dịch FeCl3.
(g) Cho a mol P2O5 vào dung dịch chứa 2a mol NaOH.
Sau khi kết thúc các phản ứng. Số thí nghiệm thu được dung dịch có chứa hai muối là

A. 3.       B. 6.       C. 4.       D. 5.

(Xem giải) Câu 211. Hỗn hợp E gồm X là một axit cacboxylic mạch hở, không phân nhánh và Y là một ancol hai chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 3,36 gam E thu được 5,5 gam CO2 và 2,34 gam H2O. Mặt khác, khi cho cùng một lượng E trên phản ứng với Na dư thì thu được 784 ml khí H2 (đktc). Nhận định nào sau đây là đúng?

Bạn đã xem chưa:  Xác định công thức dựa vào phản ứng, tính chất và đặc điểm của chất (Phần 2)

A. X có tên gọi là axit acrylic.       B. Y có công thức phân tử là C3H8O2.

C. X cho được phản ứng tráng gương.       D. X chỉ có một đồng phân cấu tạo duy nhất.

(Xem giải) Câu 212. Cho 62,3 gam hỗn hợp E chứa ba peptit mạch hở gồm X (x mol), Y (y mol) và Z (z mol); tổng số nguyên tử oxi trong ba peptit là 12. Đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y cũng như z mol Z đều thu được CO2 có số mol nhiều hơn H2O là 0,05 mol. Mặt khác, đun nóng 62,3 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm ba muối của glyxin, alanin và valin. Phần trăm khối lượng muối của valin trong hỗn hợp T là

A. 22,44%.       B. 14,96%.       C. 11,95%.       D. 17,92%.

(Xem giải) Câu 213. Cho các nhận định sau:
(a) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được kết tủa trắng.
(b) Cho dung dịch FeCl2 vào lượng dư dung dịch AgNO3, thu được hai loại kết tủa.
(c) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Na2Cr2O7, thu được dung dịch màu da cam.
(d) Khí CO khử được oxit Cu(II) ở nhiệt độ cao thành Cu.
(e) Khí NO tác dụng với O2 ngay ở điều kiện thường.
(g) Kim loại cứng nhất là crom và kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là liti.
Số nhận định đúng là

A. 6.       B. 3.       C. 5.       D. 4.

(Xem giải) Câu 214. Cho sơ đồ phản ứng sau:

115

Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Y hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo phức xanh lam.

B. Trong X có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.

C. 1 mol X tác dụng tối đa với 1 mol H2 (xúc tác Ni, t°).

D. Trong T có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử oxi.

(Xem giải) Câu 215. Hòa tan hoàn toàn 21,78 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, MgCO3, Al(NO3)3 trong dung dịch chứa 0,12 mol HNO3 và 0,65 mol H2SO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa và hỗn hợp khí Z gồm CO2, N2, N2O và H2 (trong đó số mol của H2 là 0,06 mol). Tỉ khối của Z so với He bằng 7,25. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thấy lượng NaOH phản ứng tối đa là 57,6 gam; đồng thời thu được 24,36 gam kết tủa. Thành phần phần trăm về khối lượng của N2O trong hỗn hợp Y là

A. 37,93%.       B. 22,76%.       C. 30,34%.       D. 14,48%.

(Xem giải) Câu 216. Hỗn hợp E chứa hai este mạch hở gồm este X (CnH2n-2O4) và este Y (CnH2n-4O4); trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun nóng 27,58 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được phần rắn có khối lượng là 25,46 gam và phần hơi Z gồm các ancol. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 33,44 gam CO2 và 19,08 gam H2O. Phần trăm khối lượng của ancol có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp Z là

A. 14,78%.       B. 26,73%.       C. 16,59%.       D. 21,20%.

(Xem giải) Câu 217. Đốt cháy hoàn toàn 15,54 gam hỗn hợp T gồm axit cacboxylic X và ancol Y, sản phẩm cháy dẫn qua nước vôi trong lấy dư, thu được 66,0 gam kết tủa. Mặt khác, đun nóng 15,54 gam T trên có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được 9,0 gam etyl acrylat. Hiệu suất phản ứng este hóa là

A. 70%.     B. 60%.     C. 75%.     D. 80%.

(Xem giải) Câu 218. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm axetilen, axetanđehit và ancol etylic, thu được 17,6 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Nếu cho m gam X vào lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng thu được 27,84 gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 7,52.     B. 8,80.     C. 8,16.     C. 6,88.

(Xem giải) Câu 219. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 (x mol) và FeCO3 (y mol) trong không khí (O2 chiếm 20% thể tích, còn lại là N2), kết thúc phản ứng thu được Fe2O3 duy nhất và hỗn hợp khí Y gồm N2, SO2, CO2 (trong đó tỉ lệ về số mol của N2 và SO2 tương ứng là 17 : 2). Tỉ lệ x : y là

A. 1:2.     B. 2:5.     C. 1:6.     D. 2:3.

(Xem giải) Câu 220. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeSO4.
(b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Fe(NO3)3.
(c) Dẫn luồng khí NH3 qua bột CuO nung nóng.
(d) Nhiệt phân AgNO3.
(e) Điện phân nóng chảy NaCl (điện cực trơ).
(g) Cho Na vào lượng dư dung dịch CuSO4 dư.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

A. 2.     B. 4.     C. 3.     D. 5.

(Xem giải) Câu 221. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Mg và Al trong 4,48 lít (đktc) hỗn hợp gồm O2 và Cl2, thu được (m + 11,08) gam hỗn hợp X gồm các muối và oxit (không thấy khí thoát ra). Hòa tan toàn bộ X bằng lượng dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được x gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x là

Bạn đã xem chưa:  Bài tập hóa học tổng hợp (Phần 4)

A. 80,36.     B. 57,40.     C. 91,84.     D. 68,88.

(Xem giải) Câu 222. Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Hỗn hợp Y gồm tristearin và tripanmitin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z gồm m gam X và m gam Y cần dùng 2,59 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 34,2 gam H2O. Nếu đun nóng m gam Y với dung dịch NaOH dư, thu được a gam glixerol. Giá trị của a là

A. 9,20.          B. 12,88.          C. 11,04.          D. 7,36.

(Xem giải) Câu 223. Cho các nhận định sau:
(a) CH2=CH2 là monome tạo nên từng mắt xích của polietilen.
(b) Phenol và anilin đều bị oxi hóa bởi oxi không khí.
(c) Poli(vinyl clorua) và poliacrilonitrin đều là polime trùng hợp.
(d) Trùng ngưng axit 6-amino hexanoic thu được tơ nilon-6.
(e) Khả năng tan trong nước của các axit cacboxylic cùng dãy đồng đẳng giảm theo chiều tăng dần của phân tử khối.
(g) Nhiệt độ sôi của anđehit cao hơn hiđrocacbon có cùng số nguyên tử cacbon.
Số nhận định đúng là

A. 5.     B. 6.     C. 3.     D. 4.

(Xem giải) Câu 224. Hỗn hợp X gồm ba peptit mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon; tổng số nguyên tử oxi trong ba peptit là 12. Đun nóng m gam X với 480 ml dung dịch NaOH 1M (dùng dư), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp rắn Y (trong đó có 2 muối của Gly và Val). Đốt cháy hoàn toàn Y bằng lượng oxi vừa đủ, thu được Na2CO3 và hỗn hợp Z gồm CO2, H2O, N2. Dẫn toàn bộ Z qua dung dịch KOH đặc, dư thấy khối lượng dung dịch tăng 62,79 gam. Giá trị của m là

A. 32,34.     B. 30,03.     C. 36,96.     D. 34,65.

(Xem giải) Câu 225. Hòa tan hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm MgO, Al(NO3)3, Mg và Al trong dung dịch chứa NaNO3 và 1,28 mol HCl (đun nóng), sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và hỗn hợp khí Z gồm N2O (0,06 mol) và H2 (0,06 mol). Để tác dụng tối đa các muối trong Y cần dùng 660 ml dung dịch NaOH 2M, đồng thời thu được 20,88 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Mg đơn chất có trong X là

A. 38,6%.     B. 33,1%.     C. 34,4%.     D. 41,3%.

(Xem giải) Câu 226. Cho các nhận định sau:
(a) Trong công nghiệp, crôm được dùng để luyện thép.
(b) Một lượng lớn axit photphoric sản xuất ra được dùng để sản xuất phân lân.
(c) Amoniac lỏng được dùng làm chất gây lạnh trong máy lạnh.
(d) Bột Al2O3 có độ cứng cao được dùng làm vật liệu mài.
(e) Fe2O3 được dùng để pha sơn chống gỉ.
(g) Ca(OH)2 được dùng để khử chua đất trồng trọt.
Số nhận định đúng là

A. 6.     B. 4.     C. 3.     D. 5.

(Xem giải) Câu 227. Hỗn hợp X gồm ba este đều no, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon và chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun nóng 0,2 mol X với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm các ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng và 20,28 gam hỗn hợp Z gồm muối của các axit có mạch không phân nhánh. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 18,48 gam CO2 và 12,6 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp X là

A. 52,8%.     B. 70,8%.     C. 47,2%.     D. 59,0%.

(Xem giải) Câu 228. Nung nóng 45,76 gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong khí trơ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được rắn X. Chia X làm hai phần bằng nhau. Phần 1 cho vào dung dịch NaOH dư, thấy còn lại 14,72 gam hỗn hợp rắn. Hòa tan hết phần 2 trong dung dịch chứa NaNO3 và H2SO4 loãng, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa của kim loại và 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm hai khí, trong đó có một khí hóa nâu. Tỉ khối của Z so với H2 bằng 12,2. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 77,16.     B. 88,68.     C. 83,88.     D. 74,28.

(Xem giải) Câu 229. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 3,96 gam Al và 4,76 gam Al2O3 trong dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được khí N2 duy nhất và dung dịch X chứa 53,52 gam muối. Số mol HNO3 phản ứng là

A. 0,82.          B. 0,79.          C. 0,81.          D. 0,80.

(Xem giải) Câu 230. Đun nóng 8,08 gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức với H2SO4 đặc ở 140°C, thu được 6,28 gam hỗn hợp gồm ba ete (trong đó có ete Y). Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 7,92 gam CO2 và 4,32 gam H2O. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của ancol có khối lượng phân tử lớn là

A. 45,5%.          B. 68,3%.          C. 31,7%.          D. 56,9%.

(Xem giải) Câu 231. Hỗn hợp X chứa các chất hữu cơ đều no, mạch hở gồm RCOOH, R'(OH)2 và (R”COO)2R’. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng vừa đủ 1,14 mol O2, thu được CO2 và 17,28 gam H2O. Mặt khác đun nóng 0,2 mol X cần dùng 320 ml dung dịch NaOH 0,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được etylen glicol và m gam muối khan. Giá trị của m là

Bạn đã xem chưa:  [2020] Giải chi tiết 20 đề thầy Tào Mạnh Đức (06/20)

A. 18,02.          B. 16,68.          C. 14,24.          D. 17,04.

(Xem giải) Câu 232. Khử hoàn toàn 16,32 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO bằng khí CO dư, thu được 12 gam hỗn hợp rắn Y. Cho 16,32 gam X vào dung dịch HCl loãng, dư thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 31,17.          B. 22,86.          C. 26,91.          D. 33,30.

(Xem giải) Câu 233. Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Fe vào dung dịch chứa 0,04 mol FeCl3 và 0,08 mol CuCl2. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và 9,04 gam rắn Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được 42,34 gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 4,40.          B. 4,96.          C. 3,28.          D. 5,52.

(Xem giải) Câu 234. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Al2O3 và Al(OH)3 trong dung dịch chứa 0,36 mol H2SO4 loãng, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, sự phụ thuộc số mol kết tủa và thể tích dung dịch NaOH 1M được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Giá trị của a là

A. 0,76.          B. 0,68.          C. 0,92.          D. 0,80.

(Xem giải) Câu 235. Cho hỗn hợp X gồm metanol, etanol, propan-1-ol. Dẫn 17,28 gam X qua ống sứ chứa CuO, đun nóng sau một thời gian thu được hỗn hợp Y chứa các chất hữu cơ gồm andehit và ancol dư. Tỉ khối Y so với He bằng 10,475. Chia Y làm hai phần bằng nhau. Phần một đem đốt cháy bằng lượng oxi vừa đủ thu được 0,36 mol CO2. Phần 2 tác dụng lượng dư AgNO3/NH3 đun nóng kết thúc phản ứng thu được 0,38 mol Ag. Phần trăm khối lượng HCHO trong Y gần nhất với

A. 22.          B. 21.          C. 23.          D. 24.

(Xem giải) Câu 236. Đun nóng hỗn hợp gồm glyxerol và axit cacboxylic X với xúc tác H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các sản phẩm hữu cơ mạch hở, trong đó có chất hữu cơ Y. Đốt cháy hoàn toàn 28,2 gam Y cần dùng 0,9 mol O2, thu được CO2 và 10,8 gam H2O. Nếu đun nóng 0,1 mol Y cần dùng dung dịch chứa 8,0 gam NaOH. Biết Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Tổng số nguyên tử hiđrô trong hau phân tử X và Y là 10.

B. Y tham gia phản ứng vộng với Br2 theo tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2.

C. X và Y đều tác dụng với Na dư theo cùng tỉ lệ mol.

D. X không tồn tại đồng phân hình học.

(Xem giải) Câu 237. Cho 75,04 gam hỗn hợp E chứa ba peptit mạch hở gồm X (x mol), Y (y mol) và Z (z mol), tổng số nguyên tử oxi trong ba peptit là 13. Đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y hoặc z mol Z đều thu được CO2 có số mol nhiều hơn H2O là z mol. Thủy phân hoàn toàn 75,04 gam E bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 113,54 gam hỗn hợp T gồm ba muối của glyxin, alanin và valin. Số nguyên tử H trong peptit Z là

A. 20.          C. 16.          C. 22.          D. 18.

(Xem giải) Câu 238. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí NO2 vào dung dịch NaOH dư.
(b) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl loãng, dư.
(c) Cho CrO3 vào dung dịch NaOH loãng, dư.
(d) Cho hỗn hợp Na và Al có tỉ lệ mol 2 : 1 vào H2O dư.
(e) Cho Mg vào dung dịch HNO3 loãng, dư, không thấy khí thoát ra.
(f) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch KHSO4.
Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được dung dịch có chứa hai muối là

A. 6.          B. 4.          C. 3.          D. 5.

(Xem giải) Câu 239. Hòa tan hoàn toàn 0,6 mol hỗn hợp gồm Mg, Fe(NO3)3 và FeCl3 trong dung dịch chứa 0,84 mol HCl, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa các muối clorua có khối lượng là 66,635 gam và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O, N2 và H2. Tỉ khối của Z so với H2 bằng a. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được 198,075 gam kết tủa. Nếu cho dung dịch NaOH dư vào X, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 31,6 gam chất rắn. Giá trị của a là:

A. 9,9.          B. 12,0.          C. 9,1.          D. 10,7.

(Xem giải) Câu 240. Đun nóng 0,2 mol hỗn hợp X gồm hai este (phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức) cần dùng 350 ml dung dịch NaOH 1,4M. Chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được a mol ancol Y duy nhất và 39,86 gam hỗn hợp Z gồm 3 muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol Y cần vừa đủ 3,5a mol O2, thu được 11,88 gam CO2 và 6,48 gam H2O. Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong Z là

A. 46,06%.          B. 34,12%.          C. 49,47%.          D. 30,71%.

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!