Tổng hợp 1000 bài hóa nâng cao – Tào Mạnh Đức (Phần 16)

(Xem giải) Câu 601. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm glucozơ, fructozơ và saccarozơ, thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là (m + 11,52) gam. Nếu đun nóng mgam X trên với dung dịch H2SO4 loãng (dư), lấy toàn bộ sản phẩm hữu cơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng (dư) thu được x gam bạc. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x là.

A. 6,48 gam.         B. 12,96 gam         C. 8,64 gam.         D. 25,92 gam.

(Xem giải) Câu 602. Cho các nhận định sau:
(1) Cho nhúm bông vào dung dịch H2SO4 70%, đun nóng thu được dung dịch đồng nhất;
(2) Cho ancol etylic vào dung dịch anilin, thu được dung dịch phân lớp;
(3) Axit glutamic là hợp chất hữu cơ tạp chức;
(4) Monome là các phân tử tạo nên từng mắc xích của polime.
Số nhận định đúng là.

A. 2.         B. 1.         C. 3.         D. 4.

(Xem giải) Câu 603. Đốt cháy 17,92 gam bột Fe trong oxi, sau một thời gian thu được m gam rắn X. Hòa tan hết m gam X trong dung dịch chứa H2SO4 và NaNO3, thu được 0,12 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat có tổng khối lượng là 66,76 gam. Giá trị của m là.

A. 22,40 gam.         B. 21,12 gam.         C. 21,76 gam.         D. 22,08 gam.

(Xem giải) Câu 604. Đun nóng m1 gam este X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol Y và m2 gam muối natri của alanin (với m1 < m2). Công thức phân tử của X là.

A. C3H7O2N.         B. C4H9O2N.         C. C3H9O2N.         D. C4H11O2N.

(Xem giải) Câu 605. Peptit X mạch hở được tạo bởi từ glyxin và alanin. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được CO2, N2 và 0,8 mol H2O. Mặt khác đun nóng 0,1 mol X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được m gam muối. Giá trị của m là.

A. 41,6 gam.         B. 46,6 gam.         C. 40,2 gam.         D. 43,0 gam.

(Xem giải) Câu 606. Cho từ từ 200 ml dung dịch Ba(OH)2 aM vào bình chứa 200 ml dung dịch gồm H2SO4 0,3M và Al2(SO4)3 0,4M thu được 39,63 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, thêm tiếp vào bình 240 ml dung dịch Ba(OH)2 aM, thu được x gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x là.

A. 40,41 gam.         B. 42,75 gam.         C. 38,07 gam.         D. 36,51 gam.

(Xem giải) Câu 607. Hỗn hợp X chứa chất Y (C2H7O3N) và chất Z (C4H12O2N2); trong đó Z là muối của amino axit. Đun nóng 12,24 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được 2,688 lít (đktc) khí T duy nhất (có khả năng làm quỳ tím ẩm hóa xanh). Nếu cho 12,24 gam X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được x gam muối. Giá trị của x là.

A. 13,12 gam.         B. 8,10 gam.         C. 14,36 gam.         D. 11,66 gam.

(Xem giải) Câu 608. Tiến hành điện phân dung dịch chứa 45,42 gam hỗn hợp gồm NaCl và CuSO4 bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi khối lượng dung dịch giảm m gam thì dừng điện phân. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch sau điện phân, thu được 65,72 gam kết tủa. Lấy toàn bộ kết tủa này đen nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 63,92 gam rắn. Giá trị của m là.

A. 15,4 gam.         B. 14,5 gam.         C. 15,6 gam.         D. 16,5 gam.

(Xem giải) Câu 609. Thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau (đúng với tỉ lệ mol các chất): (1) X + NaOH → Y + H2O; (2) Y + 3HCl → Z + 2NaCl. Biết rằng, trong Z phần trăm khối lượng của clo chiếm 19,346%. Nhận định nào sau đây là sai?

A. Dung dịch X làm quỳ tím hóa xanh.

B. Z tác dụng tối đa với CH3OH/HCl thu được este có công thức C7H14O4NCl.

C. Đốt cháy 1 mol Y thu được Na2CO3 và 8 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O, N2.

D. Z có tính lưỡng tính.

(Xem giải) Câu 610. Hai peptit X, Y (MX < MY) mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon, Z là este của amino axit có công thức phân tử là C3H7O2N. Đun nóng 47,8 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng dung dịch chứa 0,6 mol NaOH, thu được 0,12 mol ancol T và 64,36 gam hỗn hợp muối của glyxin, alanin và valin. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là.

A. 43,68%.         B. 25,48%.         C. 33,97%.         D. 29,12%.

(Xem giải) Câu 611. Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Mg và Cu trong dung dịch chứa 0,3 mol NaNO3 và 0,45 mol H2SO4, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 70,18 gam và x gam hỗn hợp khí Y. Cho dung dịch NaOH dư vào X, thu được (2m + 1,2) gam kết tủa Z. Lấy toàn bộ Z nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được (m + 5,76) rắn khan. Giá trị của x là.

Bạn đã xem chưa:  Bài tập nhôm trong đề thi đại học (Phần 1)

A. 3,08 gam.         B. 3,52 gam.         C. 3,36 gam.         D. 3,40 gam.

(Xem giải) Câu 612. Hỗn hợp X chứa hai este đều no, đơn chức, mạch hở. Hỗn hợp Y chứa hai hợp chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Đốt cháy hết m gam hỗn hợp E chứa X và Y cần dùng 1,27 mol O2, thu được CO2, N2 và 19,08 gam nước. Mặt khác đun nóng m gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 0,2 mol hỗn hợp Z gồm hai ancol có tỉ khối so với He bằng 12,9 và hỗn hợp T chứa ba muối. Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp T là.

A. 10,47%.         B. 11,64%.         C. 15,70%.         D. 17,46%.

(Xem giải) Câu 613. Cho kim loại M vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X có khối lượng tăng 9,02 gam so với dung dịch ban đầu và 0,025 mol khí N2 duy nhất. Cô cạn dung dịch X thu được 65,54 gam muối khan. Kim loại M là.

A. Mg.        B. Zn.        C. Al.        D. Ca.

(Xem giải) Câu 614. Đốt cháy hoàn toàn 15,48 gam hỗn hợp gồm glucozơ, saccarozơ và xenlulozơ cần dùng 0,54 mol O2, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm m gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị m là.

A. 21,24 gam.        B. 19,44 gam.        C. 22,14 gam.        D. 23,04 gam.

(Xem giải) Câu 615. Cho 26,46 gam axit glutamic vào 160 ml dung dịch HCl 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối. Giá trị m là.

A. 32,30 gam.        B. 29,26 gam.        C. 26,48 gam.        D. 29,36 gam.

(Xem giải) Câu 616. Thủy phân không hoàn toàn 24,5 gam tripeptit X mạch hở thu được m gam hỗn hợp Y gồm Gly-Ala-Val; Gly-Ala; Ala-Val; Glyxin và Valin; trong đó có 1,50 gam Glyxin và 4,68 gam Valin. Giá trị của m là.

A. 26,24 gam.        B. 25,58 gam.        C. 25,86 gam.        D. 26,62 gam.

(Xem giải) Câu 617. Cho m gam bột Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol CuSO4 và 0,08 mol Fe2(SO4)3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa ba muối; dung dịch X có khối lượng tăng m gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị m là.

A. 1,92 gam.        B. 2,88 gam.        C. 3,84 gam.        D. 1,44 gam.

(Xem giải) Câu 618. Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước dư thu được a mol khí H2 và dung dịch X. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

12362

Giá trị của m là.

A. 22,98 gam.        B. 21,06 gam.        C. 23,94 gam.        D. 28,56 gam.

(Xem giải) Câu 619. Đun nóng 0,1 mol chất hữu cơ X cần dùng 125 gam dung dịch NaOH 16%, chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được phần hơi chỉ chứa nước có khối lượng 110,4 gam và hỗn hợp Y chứa các muối. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 1,1 mol O2, thu được Na2CO3; 37,4 gam CO2 và 8,1 gam H2O. Số nguyên tử oxi có trong chất hữu cơ X là.

A. 2.        B. 3.        C. 5.        D. 4.

(Xem giải) Câu 620. Tiến hành điện phân dung dịch X chứa m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và KCl bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện không đổi I = 5A, sau một thời gian thấy khối lượng catot tăng 11,52 gam; đồng thời thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh và hỗn hợp khí có tỉ khối so với He bằng 12,875. Nếu thời gian điện phân là 8685 giây, tổng thể tích khí thoát ra ở hai cực là 3,472 lít (đktc). Giá trị của m là.

A. 44,54 gam.        B. 42,62 gam.        C. 41,02 gam.        D. 42,94 gam.

(Xem giải) Câu 621. Cho các phản ứng sau:
(a) Nung nóng hỗn hợp rắn gồm ZnO và cacbon trong điều kiện không có không khí;
(b) Cho dung dịch FeSO4 vào dung dịch K2Cr2O7 trong H2SO4 loãng;
(c) Dẫn luồng khí NH3 qua ống sứ chứa CrO3;
(d) Cho dung dịch KI vào dung dịch FeCl3;
(e) Cho bột Zn vào lượng dư dung dịch FeCl3.
Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được đơn chất là.

Bạn đã xem chưa:  Bài tập hình vẽ thí nghiệm (Phần 2)

A. 4.        B. 2.        C. 5.        D. 3.

(Xem giải) Câu 622. X, Y là hai este đều đơn chức và là đồng phân của nhau. Hóa hơi hoàn toàn 11,0 gam X thì thể tích hơi đúng bằng thể tích của 3,5 gam N2 (đo cùng điều kiện). Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E chứa X, Y trong môi trường axit, thu được một axit cacboxylic Z duy nhất và hỗn hợp T chứa 2 ancol. Nhận định nào sau đây là sai?

A. X, Y, Z đều cho phản ứng tráng gương.

B. Trong phân tử X và Y hơn kém nhau một nhóm -CH3.

C. Đun nóng T với H2SO4 đặc ở 170°C thu được hỗn hợp hai anken.

D. Hai ancol trong T là đồng phân cấu tạo của nhau.

(Xem giải) Câu 623. Hỗn hợp X chứa ba este đều no, mạch hở và không chứa nhóm chức khác. Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol X với lượng oxi vừa đủ, thu được 60,72 gam CO2 và 22,14 gam H2O. Mặt khác đun nóng 0,24 mol X với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đều đơn chức có tổng khối lượng là 20,88 gam và hỗn hợp Z chứa hai muối của hai axit cacboxylic có mạch không phân nhánh, trong đó có x gam muối X và y gam muối Y (MX < MY). Tỉ lệ gần nhất của x : y là.

A. 0,5.        B. 0,4.        C. 0,3.        D. 0,6.

(Xem giải) Câu 624. Cho 3,78 gam bột Al vào hỗn hợp gồm Fe3O4 và Cr2O3 (có tỉ lệ mol 1 : 1) thu được hỗn hợp X. Nung nóng X trong khí trơ, sau một thời gian thu được rắn Y. Cho toàn bộ Y vào dung dịch NaOH loãng dư, thấy thoát ra 0,09 mol khí H2; đồng thời còn lại 9,6 gam rắn không tan. Nếu cho Y vào dung dịch HCl loãng dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch Z chứa 38,92 gam muối. Giá trị của a là.

A. 0,18.        B. 0,15.        C. 0,16.        D. 0,17.

(Xem giải) Câu 625. Đốt cháy x mol peptit X hoặc y mol peptit Y cũng như z mol peptit Z đều thu được CO2 có số mol nhiều hơn của H2O là 0,075 mol. Đun nóng 96,6 gam E chứa X (x mol), Y (y mol) và Z (z mol) cần dùng dung dịch chứa 1,0 mol NaOH, thu được dung dịch chứa muối của glyxin và valin. Biết rằng X, Y, Z đều mạch hở, có khối lượng phân tử tăng dần. Số nguyên tử hiđro (H) trong peptit Z là.

A. 23.        B. 35.        C. 41.        D. 29.

(Xem giải) Câu 626. Đốt cháy 0,12 mol Fe trong khí Cl2, thu được rắn X. Cho toàn bộ X vào lượng nước dư, thu được dung dịch Y chứa 15,24 gam muối. Khối lượng của muối clorua trong rắn X là.

A. 19,50 gam.         B. 13,00 gam.         C. 10,16 gam.         D. 15,24 gam.

(Xem giải) Câu 627. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và etyl aminoaxetat bằng lượng oxi vừa đủ, thu được N2; 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Giá trị của m là.

A. 12,4.         B. 13,2.         C. 14,8.         D. 16,4.

(Xem giải) Câu 628. Hỗn hợp X chứa peptit Y (CxHyO4N3) và peptit Z (CnHmO5N4) có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2. Thủy phân hoàn toàn m gam X, thu được hỗn hợp gồm 21,0 gam glyxin và 46,8 gam valin. Giá trị m là.

A. 46,16 gam.         B. 59,16 gam.         C. 57,36 gam.         D. 47,96 gam.

(Xem giải) Câu 629. Hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe2O3 và CuO (trong đó CuO chiếm 50% số mol hỗn hợp). Khử hoàn toàn m gam X bằng lượng khí CO (dùng dư), lấy phần rắn cho vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5; đo đktc) và dung dịch chứa 37,5 gam muối. Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 12.         B. 16.         C. 13.         D. 15.

(Xem giải) Câu 630. Đun nóng m gam este đơn chức X (trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức) cần dùng 0,16 mol NaOH, thu được (1,25m + 2,04) gam muối. Nếu đốt cháy a mol X cần dùng 0,57 mol O2, thu được CO2 và H2O. Giá trị của a là.

A. 0,09.         B. 0,06.         C. 0,12.         D. 0,03.

(Xem giải) Câu 631. Cho 0,2 mol bột Fe vào dung dịch X chứa CuCl2 0,7M và FeCl3 0,2M thu được dung dịch Y có khối lượng bằng với khối lượng dung dịch X ban đầu. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được x gam kết tủa. Giả sử nước bay hơi không đáng kể, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x là.

Bạn đã xem chưa:  Kim loại và dung dịch muối (Phần 3)

A. 98,75 gam.         B. 84,40 gam.         C. 71,75 gam.         D. 93,35 gam.

(Xem giải) Câu 632. Dung dịch X chứa phenylamoni clorua và mononatri glutamat có cùng nồng độ mol. Cho 100 ml dung dịch X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa KOH 0,4 và NaOH 0,8M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là.

A. 23,83 gam.         B. 16,25 gam.         C. 15,61 gam.         D. 21,83 gam.

(Xem giải) Câu 633. Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 trong nước dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch X. Cho dung dịch H2SO4 đến dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

 

1336

Giá trị của m là.

A. 26,52 gam.         B. 25,56 gam.         C. 23,64 gam.         D. 25,08 gam.

(Xem giải) Câu 634. Cho sơ đồ phản ứng:

 

13362

Chất X là một trong các chất sau: Al2O3, Cr2O3, CrO3, Cr(OH)2, Cr(OH)3, AlCl3, CrCl2, CrCl3, Na2Cr2O7. Số chất X thỏa mãn sơ đồ trên là.

A. 2.         B. 8.         C. 4.         D. 6.

(Xem giải) Câu 635. Đốt cháy 0,2 mol hỗn hợp X chứa hai este đều đơn chức cần dùng 0,83 mol O2, sản phẩm gồm CO2 và H2O có tổng khối lượng là 42,84 gam. Mặt khác đun nóng 0,2 mol X với dung dịch KOH vừa đủ, thu được ancol etylic có khối lượng là 8,28 gam và hỗn hợp muối Y gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ gần nhất của a : b là.

A. 4,8.         B. 5,4.         C. 5,2.         D. 5,0

(Xem giải) Câu 636. Trong bình kín (không có không khí) chứa 0,2 mol hỗn hợp X gồm Fe, FeCO3 và Fe(NO3)3. Nung nóng bình ở nhiệt độ cao đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được rắn Y và 0,1 mol hỗn hợp khí Z gồm hai khí. Cho toàn bộ Y vào dung dịch chứa HCl loãng dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch chứa 26,82 gam muối. Giá trị của a là.

A. 0,16.         B. 0,06.         C. 0,24.         D. 0,12.

(Xem giải) Câu 637. Hỗn hợp X chứa ba peptit mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon và este của α-amino axit. Đun nóng 0,4 mol X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol Y số mol là 0,25 mol và hỗn hợp Z gồm ba muối của glyxin, alanin và valin. Đốt cháy toàn bộ Z với oxi vừa đủ thu được CO2; N2; 27,9 gam H2O và 31,8 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng muối của alanin trong hỗn hợp Z là.

A. 26,4%.         B. 8,8%.         C. 13,2%.         D. 17,6%.

(Xem giải) Câu 638. Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Mg, CuO, Cu(NO3)2 trong dung dịch chứa x mol HNO3 và 0,4 mol H2SO4 loãng, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 53,18 gam và hỗn hợp khí Y gồm hai đơn chất khí có tỉ khối so với H2 bằng 9,125. Cho dung dịch NaOH dư vào X, thu được (m + 10,01) gam kết tủa Z. Nung nóng toàn bộ Z ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được (m + 3,08) gam rắn khan. Giá trị của x là.

A. 0,12.         B. 0,08.         C. 0,04.         D. 0,06.

(Xem giải) Câu 639. Hỗn hợp E chứa hai hợp chất hữu cơ gồm chất X (C2H7O3N) và chất Y (CH6O3N2). Đun nóng 18,68 gam E với 400 ml dung dich NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 4,48 lít (đktc) một khí duy nhất có khả năng mà quì tím ẩm hóa xanh và hỗn hợp Z gồm các hợp chất vô cơ. Nung nóng Z đến khối lượng không đổi, thu được m gam rắn khan. Giá trị m là.

A. 27,22 gam.        B. 21,44 gam.        C. 22,72 gam.        D. 24,14 gam.

(Xem giải) Câu 640. Để 17,92 gam Fe ngoài không khí một thời gian thu được hỗn hợp X. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl loãng dư thu được 2,016 lít khí H2 (đktc) và dung dịch có chứa 22,86 gam FeCl2. Mặt khác hòa tan hết X trong 208 gam dung dịch HNO3 31,5% thu được dung dịch Y (không chứa ion NH4+). Để tác dụng hết với các chất có trong Y cần dùng dung dịch chứa 0,88 mol NaOH. Nồng độ Fe(NO3)3 có trong dung dịch Y là.

A. 26,56%.        B. 25,34%.        C. 26,18%.        D. 25,89%.

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!