Hóa hữu cơ tổng hợp (Phần 2)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

Câu 1. Hỗn hợp X gồm glucozo, lysine và hexametylendiamin. Đôt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 1,46 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng H2SO4 đặc (dùng dư) khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 28,672 lit (đktc). Mặt khác cho 24,06 gam X trên vào dd HCl loãng dư, thu được dung dịch Y có chứa m gam các hợp chất hữu cơ. Giá trị của m là?

A. 10,05 gam       B. 28,44 gam        C. 12,24 gam         D. 16,32 gam

Xem giải

Câu 2. Hỗn hợp X gồm metyl fomat và etyl axetat có cùng số mol. Hỗn hợp Y gồm haxemetylenđiamin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp Z chứa X và Y cần dùng 1,42 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2; trong đó số mol của CO2 ít hơn của H2O là a mol. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua nước vôi trong (lấy dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy khối lượng dung dịch giảm m gam; đồng thời thu được 2,688 lít khí N2 (đktc). Giá trị của m là.

A. 32,88 gam          B. 31,36 gam          C. 33,64 gam          D. 32,12 gam

Xem giải

Câu 3. Oxi hóa 0,08 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic, một anđehit, ancol dư và nước. Ngưng tụ toàn bộ X rồi chia làm hai phần bằng nhau.
+ Phần 1 cho tác dụng hết với Na dư, thu được 0,504 lít khí H2(đktc).
+ Phần 2 cho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 9,72 gam Ag.
Phần trăm khối lượng ancol bị oxi hóa là.

A. 50,00%           B. 62,50%           C. 31,25%           D. 40,00%

Xem giải

Câu 4. Cho hỗn hợp M gồm một axit hai chức X, một este đơn chức Y và một ancol hai chức Z (đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 23,80 gam M thu được 39,60 gam CO2. Lấy 23,80 gam M tác dụng vừa đủ với 140 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu lấy 0,45 mol M tác dụng với Na dư, thu được 8,064 lít H2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và ancol Z không hoà tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Phần trăm khối lượng của Y trong M là?

A. 18,66           B. 12,55           C. 17,48           D. 63,87

Xem giải

Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 0,6 mol hỗn hợp E chứa ancol X, este đơn chức Y và andehit Z (X , Y , Z đều no , mạch hở và có cùng số nguyên tử hydro) có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 1 : 2 thu được 24,64 lít CO2 (đktc) và 21,6 gam nước. Mặt khác cho 0,6 mol hỗn hợp E trên tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được m gam Ag. Giá trị m là

A. 64,8 gam         B. 97,2 gam         C. 86,4 gam         D. 108 gam

Xem giải

Câu 6. Làm bay hơi một chất hữu cơ A (chứa các nguyên tố C, H, O), được một chất hơi có tỉ khối hơi đối với metan bằng 13,5. Lấy 10,8 gam chất A và 19,2 gam O2 cho vào bình kín, dung tích 25,6 lít (không đổi). Đốt cháy hoàn toàn A, sau đó giữ nhiệt độ bình ở 163,8o C thì áp suất trong bình bằng 1,26 atm. Lấy toàn bộ sản phẩm chấy cho vào 160 gam dung dịch NaOH 15%, được dung dịch B có chứa 41,1 gam hỗn hợp hai muối. Khí ra khỏi dung dịch B có thể tích V1 lít (đktc). Xác định công thức phân tử, viết một công thức cấu tạo của A. (Biết rằng khi cho A tác dụng với kiềm tạo ra 1 rượu và 3 muối).

Xem giải

Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai amin (là đồng đẳng) và hai anken cần vừa đủ 0,2775 mol O2, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 11,43 gam. Giá trị lớn nhất của m là

A. 2,55.             B. 2,97.             C. 2,69.             D. 3,25.

Bạn đã xem chưa:  Bài tập este tổng hợp (Phần 10)

Xem giải

Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm CH≡C-CH=CH-CH2NH2 và (CH3)2CH-CH(NH2)COOH cần dùng x mol O2 (vừa đủ), chỉ thu được N2, H2O và 4,48 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của x là

A. 1,35.        B. 0,27.            C. 0,54.           D. 0,108.

Xem giải

Câu 9. Đốt cháy  hỗn hợp X gồm glixerol, metan, ancol etylic và axit no, đơn chức mạch hở Y (trong đó số mol metan gấp 2 lần số mol glixerol) cần vừa đủ 6,832 lít O2 thu được 6,944 lít CO2. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 80 ml dung dịch NaOH 2,5M, rồi cô cạn thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị m gần nhất với giá trị nào dưới đây là:

A. 16.              B. 12,8.                C. 14.                D. 15,2.

Xem giải

Câu 10. Cho 8,28 gam chất hữu cơ A chứa C, H, O (có CTPT trùng CTĐGN) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô, phần hơi thu được chỉ có nước, phần chất rắn khan khối lượng 13,32 gam. Nung lượng chất rắn này trong oxy dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được 9,54 gam Na2CO3, 14,52 gam CO2 và 2,7 gam nước. Cho phần chất rắn trên vào dung dịch H2SO4 loãng thu được hai chất hữu cơ X, Y ( biết MX < MY). Số nguyên tử hiđro có trong Y là

A. 6           B. 8           C. 10           D. 2

Xem giải

Câu 11. Hỗn hợp X gồm axit cacboxylic Y đơn chức và 2 ancol đơn chức. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thấy thoát ra 4,48 lít khí H2 (đktc). Mặt khác đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc thì các chất hữu cơ phản ứng vừa đủ với nhau tạo ra 13,4 gam hỗn hợp este (H=100%). Thành phần % theo khối lượng axit Y trong hỗn hợp X là

A. 52,3%           B. 42,3%          C. 54,1%          D. 58,2%

Xem giải

Câu 12. Hợp chất hữu cơ A gồm C, H, O có oxi chiếm 50% khối lượng. Cho A qua 18,16 gam CuO thu được 2 chất hữu cơ và 16 gam chất rắn. Cho 2 hợp chất hữu cơ kia qua dung dịch AgNO3 dư/NH3 thu được 38,88 gam Ag. Giá trị gần nhất của mA là:

A. 3 gam         B. 1,2 gam         C. 4,4 gam         D. 3,2 gam

Xem giải

Câu 13. Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức mạch hở là đồng phân của nhau. Cho 0,3 mol hỗn hợp X vào 300 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y có khối lượng m gam và phần hơi chứa ancol Z. Oxi hóa hết lượng Z bằng CuO dư, đun nóng rồi cho sản phẩm tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3, thu được 77,76 gam Ag. Thêm CaO vào Y rồi nung ở nhiệt độ cao, đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp M gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Tỷ khối của hỗn hợp M đối với H2 là 10,8. Giá trị của m là:

A. 59,88.            B. 61,24.            C. 57,28.            D. 56,46.

Xem giải

Câu 14. Cho hỗn hợp T gồm 2 axit đa chức A, B và 1 axit đơn chức C (số cacbon trong các chất không vượt quá 4 và chúng đều mạch hở, không phân nhánh ), nA = nB. Chia hỗn hợp thành 3 phần bằng nhau :
Phần 1 : Cho tác dụng dung dịch NaOH dư thì thấy có 1,02 mol NaOH phản ứng,
Phần 2 : Đem đốt cháy trong Oxi dư thì thu được V lít CO2 và 14,04 gam nước.
Phần 3 : Cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 104,76(g) kết tủa.
Biết số mol của CO2 lớn hơn 2 lần số mol Nước và số mol của A và B bằng nhau. Giá trị V gần nhất với :

A. 51          B. 52          C. 53          D. 54

Bạn đã xem chưa:  Bài tập hỗn hợp este

Xem giải

Câu 15. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol thuộc dãy đồng đẳng ancol no, mạch hở A và B (MA <MB), thu được 0,35 mol CO2 và 0,6 mol H2O. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hết với 10,35 gam Na, thì thu được (m + 10) gam chất rắn. Biết rằng số mol của A nhỏ hơn 2 lần số mol của B, xác định công thức cấu tạo của hai ancol trong X.

Xem giải

Câu 16. Cho m gam axit glutamic vào dung dịch chứa NaOH 1M và KOH 1M thu được dung dịch X có chứa 21,51 gam chất tan. Cho dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa H2SO4 0,25M và HCl 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch có chứa 33,85 gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là

A. 16,17           B. 13,23           C. 14,70           D. 11,76

Xem giải

Câu 17. Xà phòng hóa hoàn toàn 21,45 gam chất béo cần dùng 3 gam NaOH thu được 0,92 gam glixerol và m gam hỗn hợp muối natri. Giá trị của m là:

A. 37,65          B. 26,10          C. 23,53          D. 22,72

Xem giải

Câu 18. Cho 0,3 mol hỗn hợp E gồm amin X, axit Y, peptit Z, tất cả đều mạch hở. Hỗn hợp trên có khả năng phản ứng cộng với tối đa 0,16 mol Br2. Hỗn hợp trên phản ứng vừa đủ với 0,7 mol HCl hoặc 0,6 mol NaOH. Mặt khác đốt cháy hỗn hợp trên trong oxi vừa đủ, dẫn toàn bộ hỗn hợp khí và hơi thu được qua Ca(OH)2 dư được kết tủa m gam và khối lượng dung dịch giảm 81,78 gam. Giá trị của m gần nhất với?

A. 212                B. 206                C. 217                 D. 225

Xem giải

Câu 19. Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X, thu được 1,58 mol hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn Y qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 14,76 gam. Nếu cho 29,47 gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được m gam muối. Giá trị gần nhất của m là.

A. 40         B. 48         C. 42         D. 46

Xem giải

Câu 20. Đốt cháy hoàn toàn 5,52 gam chất X thu được hỗn hợp khí và hơi A gồm CO2, HCl, H2O, N2. Cho một phần A đi chậm qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 6 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 1,82 gam và có 0,112 lit khí không bị hấp thụ. Phần còn lại của A cho lội chậm qua dung dịch AgNO3 trong HNO3 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 2,66 gam và có 5,74 gam kết tủa. Biết các phản ứng xay ra hoàn toàn. Phân tử khối của X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 172,0          B. 188,0         C. 182,0          D. 175,5

Xem giải

Câu 21. Dùng 19,04 lít không khí ở đktc (O2 chiếm 20% và N2 chiếm 80% thể tích) để đốt cháy hoàn toàn 3,21 gam hỗn hợp X gồm hai aminoaxit no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Hỗn hợp thu được sau phản ứng đem làm khô (hỗn hợp Y) rồi dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 9,50 gam kết tủa. Nếu cho Y vào bình dung tích 2 lít, nhiệt độ 127 độ C thì áp suất trong bình lúc này là p (atm). Biết aminoaxit khi cháy sinh khí N2. Giá trị của p gần nhất với

A. 15.          B. 13.          C. 14.          D. 16.

Xem giải

Câu 22. Hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ. Hỗn hợp Y gồm glyxin và axit glutamic. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z chứa X, Y cần dung 0,99 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O, N2; trong đó số mol CO2 bằng số mol của H2O. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm 36,48 gam. Nếu cho 51,66 gam Z trên vào dung dịch HCl loãng dư, đun nóng thu được dung dịch T có chứa m gam các hợp chất hữu cơ. Gía trị của m là?

Bạn đã xem chưa:  Tổng hợp 1000 bài hóa nâng cao - Tào Mạnh Đức (Phần 3)

Xem giải

Câu 23. A, B, D là các đồng phân có cùng công thức phân tử C6H9O4Cl, thỏa mãn các điều kiện sau:

  • 36,1g A + NaOH dư → 9,2g etanol + 0,4 mol muối A1 + NaCl.
  • B + NaOH dư → muối B1 + hai rượu (cùng số nguyên tử C) + NaCl
  • D + NaOH dư → muối D1 + axeton + NaCl + H2O.

Hãy lập luận xác định công thức cấu tạo của A, B, D và viết các phương trình phản ứng. Biết rằng D làm đỏ quì tím

Xem giải

Câu 24. Hỗn hợp T gồm ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ và đều tạo nên từ các nguyên tố C, H, O). Đốt cháy hoàn toàn m gam T thu được H2O và 2,688 lít khí CO2 (đktc). Cho m gam T phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 1,568 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là

A. 4,4.           B. 4,8.           C. 5,2.           D. 4,6

Xem giải

Câu 25. Hỗn hợp X gồm CH3COCH3, CH2=C(CH3)CHO, CH3C≡C-COOH, CH3C≡C-CH2-COOH. Đốt cháy hoàn toàn 27,88 gam hỗn hợp X thu được 64,24 gam CO2 và 18,36 gam H2O. Phần trăm khối lượng CH3COCH3 trong hỗn hợp X:

A. 20,803        B. 16,643        C. 14,562        D. 18,723

Xem giải

Câu 26. Hỗn hợp X gồm C3H5(OH)3, CH3COOCH3, CH3COOCH2CH2OH, (CH2)4(COOH)2. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần vừa đủ 0,84 mol O2, sản phẩm cháy dẫn qua nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

A. 72               B. 73                C. 74                  D. 75

Xem giải

Câu 27. Đốt cháy hoàn toàn 29,2 gam hỗn hợp X gồm anđehit acrylic, metyl axetat, anđehit axetic và etylen glicol thu được 1,15 mol CO2 và 23,4 gam H2O. Mặt khác, khi cho 36,5 gam hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa m gam Ag. Giá trị gần nhất của m là

A. 43,5.         B. 53,9.         C. 64,8.         D. 81,9.

Xem giải

Câu 28. Hỗn hợp X gồm glixerol, andehit acrylic, butandial, axit fomic, axit axetic, andehit fomic trong đó số mol axit fomic gấp 2 lần số mol glixerol. Đốt 12,86 gam hỗn hợp X cần a mol O2 thu được (a-0,005) mol CO2. Hấp thụ a mol CO2 vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,75a mol NaOH và 0,5a mol Ba(OH)2 thu được kết tủa và dung dịch Y chứa m gam chất rắn. Giá trị m

A. 22,3125        B. 24,1075        C. 21,1375        D. 23,0625

Xem giải

Câu 29. Hidro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm andehit fomic, andehit propionic, andehit axetic, andehit malonic và andehit oxalic cần vừa đủ 5,6 lít H2 (đktc) thu hỗn hợp ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được 13,2 gam CO2 và 8,1 gam H2O. Tính m.

Xem giải

Câu 30. Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ mạch hở (đều chứa C, H, O), trong phân tử mỗi chất có hai nhóm trong số các nhóm -CHO, -COOH, -CH2OH. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 6,21 gam H2O. Cho m gam X tác dụng hết với Na dư, thu được 2,8 lít H2 (đktc). Mặt khác cho m gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO3/NH3 dư thu được 54 gam Ag. Giá trị của m là:

A. 17,17        B. 18,18        C. 19,19        D. 16,16

Xem giải

1
Bình luận

200
Mới nhất Cũ nhất Thích nhiều nhất
nguyễn thị hương

phần 3 đâu ạ

error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!