Bài tập hóa học tổng hợp (Phần 8)

⇒ Tải file đề bài: Download

(Xem giải) Câu 351: Nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm 51,0 gam hỗn hợp gồm Al, CuO và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp rắn X. Chia X làm hai phần bằng nhau. Phần 1 cho vào dung dịch NaOH loãng dư, thấy lượng NaOH phản ứng là 13,6 gam đồng thời thoát ra x mol khí H2 và còn lại 12,0 gam rắn không tan. Hòa tan hết phần 2 trong dung dịch chứa 0,8 mol H2SO4 và y mol HNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có tổng khối lượng là 98,34 gam và x mol hỗn hợp khí Z gồm NO, N2O và H2 (trong đó H2 có số mol là 0,04). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm theo thể tích của khí N2O có trong hỗn hợp Z gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 17%.          B. 67%.          C. 27%.          D. 72%.

(Xem giải) Câu 352: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic (MX < MY); Z là ancol no, mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon với X (MZ < 100); T là hợp chất chứa hai chức este tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 66,04 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 76,72 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 43,2 gam nước. Mặt khác, 66,04 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,56 mol Br2. Cho 0,17 mol hỗn hợp E tác dụng hết với 300 ml dung dịch KOH 1M, đun nóng, cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 25.          B. 20.          C. 23.          D. 30.

(Xem giải) Câu 353: Hỗn hợp X gồm Na, K, Na2O, K2O, Ba trong đó oxi chiếm 5% khối lượng hỗn hợp. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với nước dư thu được 5,824 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch H2SO4 dư thu được m – 0,52 gam kết tủa. Hấp thụ CO2 và dung dịch Y ta có đồ thị sau

Giá trị của m gần nhất với

A. 41,0          B. 41,5          C. 42,0          D. 42,5

(Xem giải) Câu 354: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, BaO, K và lượng nước dư thu được dung dịch Y và 10,08 lít H2(đktc) . Cho từ từ đến hết 400 ml H2SO4 1M vào Y thu được 31,1 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chứa 43,2 gam hỗn hợp muối sunphat trung hòa. Giá trị m là

A. 41,4          B. 27,6          C. 30,8          D. 32,4

(Xem giải) Câu 355: Hỗn hợp X gồm Na, Li, K, K2O, Al, Ba, Al2O3 trong đó oxi chiếm 11,1% khối lượng hỗn hợp. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,68M và H2SO4 0,8M thu được 11,872 lít H2 (đktc); 65,32 gam kết tủa; dung dịch chỉ chứa 48,65 gam hỗn hợp muối clorua và sunfat. Giá trị của m gần nhất với

A. 56,0          B. 56,5          C. 57,0          D. 57,5

(Xem giải) Câu 356: Hỗn hợp X gồm K, K2O, Na, Na2O, Ba, BaO, Al, Al2O3 trong đó oxi chiếm 19,085% khối lượng hỗn hợp và số mol Ba bằng 1,25 lần số mol BaO. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 800 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1,25M và H2SO4 0,6M thu được 11,2 lít H2 (đktc); 60,66 gam kết tủa; dung dịch Y chỉ chứa 90,14 gam muối clorua và sunfat. Phần trăm khối lượng BaO trong hỗn hợp X gần nhất với

A. 17,5%          B. 17,0%          C. 16,5%          D. 16,0%

(Xem giải) Câu 357: Hỗn hợp P gồm hai peptit mạch hở: X (CnHmN7O8) và Y (CxHyN4O5). Đốt cháy hoàn toàn 13,29 gam hỗn hợp P cần dùng vừa đủ 13,104 lít khí O2 (đktc) thu được khí CO2, H2O và 2,24 lít khí N2 (đktc). Thủy phân hoàn toàn 13,29 gam P trong dung dịch NaOH dư thu được m1 gam muối của glyxin và m2 gam muối của alanin. Giá trị của m1 là

A. 10,67.          B. 10,44.          C. 8,73.          D. 12,61.

(Xem giải) Câu 358: Hỗn hợp T gồm heptapeptit T1 và octapeptit T2 (đều mạch hở và đều tạo bởi glyxin và valin). Đun nóng m(g) T trong dung dịch KOH vừa đủ thu được (m + 40,76)g hỗn hợp muối X. Đốt cháy hoàn toàn 1/2 lượng X ở trên cần 1,17 mol O2, thu được K2CO3, CO2, H2O và 4,256 lít N2 (đktc). Phần trăm khối lượng của T1 trong T gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 39,30%.      B. 60,70%.      C. 45,60%.      D. 54,70%.

(Xem giải) Câu 359: Cho m  gam Al vào 200ml dung dịch chứa AgNO3 0,2M và Cu(NO3)2 0,15M. Sau một thời  gian thu được 4,96 gam kết tủa và dung dịch X. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 2,24 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,28 gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 1,99.          B. 5,28.          C. 2,7.          D. 4,32.

(Xem giải) Câu 360: Hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức mạch hở và 2 amin no, mạch hở, trong đó có 1 amin đơn chức và 1 amin hai chức (hai amin có số mol bằng nhau). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 1,0M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 1,20 mol O2, thu được CO2, H2O và 0,12 mol N2. Giá trị của m là

A. 24,58.          B. 20,19.          C. 25,14.          D. 22,08.

(Xem giải) Câu 361: Rót từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp AlCl3 và Na2SO4 ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc tổng số mol kết tủa vào số mol Ba(OH)2 như sau

Giá trị của m là :

A. 65,84          B. 63,96          C. 61,24          D. 60,84

(Xem giải) Câu 362: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, Al, Al2O3 (trong đó oxi chiếm 6,818% khối lượng hỗn hợp) trong nước dư thu được dung dịch Y và V lít H2 (đktc). Rót từ từ dung dịch H2SO4 vào dung dịch Y ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa vào số mol H2SO4 như sau

Giá trị của V là

A. 9,184          B. 9,408          C. 9,632          D. 9,856

(Xem giải) Câu 363: Hỗn hợp X gồm Na, K, Ba, Al trong đó số mol Na : K : Ba = 1 : 1 : 2. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với nước dư thu được 16,128 lít H2 (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng vối dung dịch NaOH dư thu được 18,144 lít H2 (đktc). Giá trị của m gần nhất với

Bạn đã xem chưa:  Chất khử với H+ và NO3- (Phần 1)

A. 31,4          B. 31,7          C. 31,9          D. 34,1

(Xem giải) Câu 364: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Hỗn hợp Y gồm tristearin và tripanmitin. Đốt cháy hoàn toàn 0,13 mol hỗn hợp Z gồm X (trong đó axit glutamic có 0,04 mol) và Y cần dùng 2,76 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 cà 35,28 gam H2O. Phần trăm khối lượng của axit glutamic có trong Z là?

A. 17,90%.          B. 18,43%.          C. 15,98%.          D. 14,23%.

(Xem giải) Câu 365: Cho từ từ dung dịch H2SO4 0,2M vào dung dịch chứa Ba(AlO2)2 0,1M và Ba(OH)2 0,2M. Khổi lượng kết tủa (m gam) phụ thuộc vào thê tích dung dịch H2SO4 (V ml) theo đồ thị sau:

Giá trị của a là

A. 13,21.          B. 12,43.          C. 11,65.          D. 13,98.

(Xem giải) Câu 366: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 3 triglixerit cần vừa đủ 3,865 mol O2, sinh ra 2,75 mol CO2. Nếu thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch KOH đun nóng, thu được dung dịch chứa 46,66 gam muối. Mặt khác, a mol X làm mất màu vừa đủ 0,18 mol brom trong dung dịch. Giá trị của a là

A. 0,075.          B. 0,080.          C. 0,064.          D. 0,054.

(Xem giải) Câu 367: Hỗn hợp X gồm 3 este đều mạch hở, trong mỗi phân tử este có số liền kết pi không quá 5 và chứa một loại nhóm chức.  Đốt cháy hoàn toàn 31,88 gam X thu được 62,48 gam CO2 và 18,36 gam H2O. Đun 31,88 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm các muối và hỗn hợp Z gồm các ancol đều no,  đơn chức có tỉ khối số với He bằng 11,675. Phần trăm khối lượng muối có khối lượng phần tử nhỏ nhất trong Y là:

A. 54,1%          B. 55,1%          C. 45,9%          D. 46,6%

(Xem giải) Câu 368: Cho 33,4 gam hỗn hợp rắn X gồm Mg, MgO, Fe(NO3)2 và FeCO3 vào dung dịch chứa 1,29 mol HCl và 0,166 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chi chứa các muối và 0,163 mol hỗn hợp khí Z gồm N2O, N2 và 0,1 mol CO2. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y thu được 191,595 gam kết tủa. Nếu tác dụng tối đa với các chất tan trong dung dịch Y cần 1,39 mol dung dịch KOH. Biết rằng tổng số mol nguyên tử oxi cỏ trong X là 0,68 mol. Số mol cùa N2 cỏ trong Z là

A. 0,031.          B. 0,033.          C. 0,028.          D. 0,035.

(Xem giải) Câu 369: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, anđehit fomic, etylen glicol, benzen. Đốt cháy m gam X thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Mặt khác cho 9,03 gam X tác dụng Na dư thu được 1,344 lít H2 (đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 6,020          B. 7,224          C. 3,010          D. 4,515

(Xem giải) Câu 370: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO (trong đó oxi chiếm 5,11% khối lượng) vào nước dư thu được 2,688 lít H2 (ở đktc) và 400 ml dung dịch Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau. Sục từ tử khí CO2 vào phần 1 thì mối liên hệ giữa số mol CO2 phản ứng và số mol kết tủa BaCO3 được thể hiện ở đồ thị dưới dây:

Trung hòa phần 2 bằng dung dịch HCl 0,1M; H2SO4 0,15M thu được dung dịch chứa a gam chất tan. Giá trị a là

A. 4,12.          B. 3,15.          C. 2,98.          D. 3,38.

(Xem giải) Câu 371: Hỗn hợp X gồm alanin, lysin và axit glutamic. Hỗn hợp Y gồm tristearin và etilenglicol điaxetat. Để đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp E gồm a gam X và b gam Y (trong đó số mol lysin bằng số mol tristearin) cần dùng 44,8 lít O2 (đktc). Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí N2, CO2 và 28,8 gam H2O. Cho 2b gam Y phản ứng vừa đủ với V (lít) NaOH 2M, sau phản ứng thu được muối và hỗn hợp ancol A. Cho toàn bộ A qua bình đựng Na dư, sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 20,9 gam. Giá trị của V là

A. 0,35         B. 0,36         C. 0,40         D. 0,48

(Xem giải) Câu 372: Cho m gam hỗn hợp rắn gồm Fe và Fe(NO3)2 vào 400ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 0,2M, Fe(NO3)3 0,05M và HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chỉ chứa 2 chất tan (không chứa NH4+) hỗn hợp khí Y gồm 2 khí không màu, trong đó có 1 khí hóa nâu và còn lại 32m/255 gam chất rắn không tan. Tỉ khối của Y so với He bằng 19/3. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X, thấy thoát ra 0,045 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất), đồng thời thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là

A. 268,54          B. 274,37          C. 281,25          D. 271,95

(Xem giải) Câu 373: Hỗn hợp X gồm Na, K, Ba, BaO, Al trong đó tỉ lệ số mol Ba : BaO = 2 : 5. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với nước dư thu được dung dịch Y; 13,44 lít H2 (đktc) không còn chất rắn không tan. Cho dung dịch Y tác dụng với 400 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 1,2M và H2SO4 0,6M thu được 62,97 gam kết tủa; dung dịch Z chỉ chứa 41,3 gam muối nitrat và sunfat. Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Z thu được 0,209m gam kết tủa. Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp X gần nhất với

A. 17,5%          B. 18,0%          C. 18,5%          D. 19,0%

(Xem giải) Câu 374: Hỗn hợp X gồm glixerol, benzen, andehit axetic, propyl fomat, vinyl benzen. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X cần dùng 0,805 mol O2 thu được 1,25 mol hỗn hợp khí và hơi (trong đó tỉ lệ số nguyên tử C : O = 66 : 191). Mặt khác, nếu cho m (gam) hỗn hợp X tác dụng hết với kim loại Na thì thu được 4,032 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m gần nhất với

A. 19,80.          B. 20,50.          C. 20,80.          D. 21,20.

(Xem giải) Câu 375: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hờ, phân tử đều có chứa hai liên kết π, Z là ancol hai chức có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este tạo bời X,Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn họp E gồm X, Y, Z và T cần vừa đủ 28,56 lít O2 (đktc), thu được 45,1 gam CO2 và 19,8 gam H2O. Mặt khác, m gam E tác dụng tối đa với 16 gam Br2 trong dung dịch. Nếu cho m gam E tác dụng hết với dung dịch NaOH (dư, đun nóng) thì thu được bao nhiêu gam muối?

Bạn đã xem chưa:  Tổng hợp 1000 bài hóa nâng cao - Tào Mạnh Đức (Phần 19)

A. 11,0 gam.          B. 12,9 gam.          C. 25,3 gam.          D. 10,1 gam.

(Xem giải) Câu 376: X,Y (MX < MY) là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dày đồng đẳng của axit fomic; Z là ancol no và T là este mạch hở tạo bởi X,Y,Z. Đun nóng 26,04 gam hồn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 240 ml dung dịch NaOH 1M, thu được a mol ancol Z và 21,08 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol Z cần 2,5a mol O2, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch KOH đặc dư, thấy khối lượng dung dịch tăng 28,4 gam. Phần trăm khối lượng của X trong E là:

A. 22,73%          B. 11,37%.          C. 9,22%.          D. 18,43%.

(Xem giải) Câu 377: Hỗn hợp E gồm X (CnH2n+1O2N) và hai peptit Y và Z mạch hở, hơn kém nhau một nguyên từ nitơ (đều chứa ít nhất hai loại gốc amino axit, MY < MZ). Cho m gam E tác dụng vừa đủ với NaOH, thu được 7,36 gam một ancol đơn chức và (m + 9,34) gam hỗn hợp muối natrị của glyxin, alanin, valin (trong đo có 0,03 mol muối cùa valin). Cho toàn bộ lượng muối natri tác dụng tối đa với 400 ml dung dịch HCl 2,2 M thu đươc dung dịch chứa 77,46 gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E cần dùng 1,755 mol O2. Phần trăm khối lượng cacbon trong Z là

A. 47,44%          B. 46,15%          C. 44,78%          D. 34,78%

(Xem giải) Câu 378: Đốt cháy hoàn toàn 2,688 lít (đktc) hỗn hợp X gồm anlen và 2 hidrocacbon đồng đẳng kế tiếp, thu được hỗn hợp khí và hơi Y. Dẫn Y qua bình đựng nước vôi trong dư, sau phản ứng thu được 33 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 19,38 gam. Phần trăm khối lượng của hidrocacbon có phân tử khối lớn nhất trong X là

A. 28          B. 53,3          C. 80          D. 14,7

(Xem giải) Câu 379: Cho m gam Mg vào 500 ml dung dịch gồm H2SO4 0,4M và Cu(NO3)2. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, H2; dung dịch Y và còn lại 2,0 gam hỗn hợp kim loại. Ti khối hơi của X so với H2 là 6,2. Giá trị của m là

A. 5,96          B. 5,28.          C. 5,08.          D. 4,96.

(Xem giải) Câu 380: Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Al2O3 và Na2O vào nước, thu được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào Y, lượng kết tủa Al(OH)3 (m gam) phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Giá trị của a là

A. 19,95.           B. 29,25.           C. 14,40.           D. 24,6.

(Xem giải) Câu 381: Hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Fe(OH)2, Fe(OH)3 và Cu(OH)2 trong đó hiđro chiếm 1,847% khối lượng. Cho m gam X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thu được 3,808 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 64 gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 34,36.          B. 30,32.          C. 36,18.          D. 28,64.

(Xem giải) Câu 382: Hòa tan 10,39 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(OH)2 và Fe(OH)3 vào 0,75 lít dung dịch HNO3 1M thu được khí và dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan tối đa 8,96 gam Fe, thu được khí và dung dịch Z. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Khối lượng muối trong Z là

A. 81 gam.          B. 90 gam.          C. 72 gam.          D. 54 gam.

(Xem giải) Câu 383: Hỗn hợp X gồm axit panmitic; axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat; natri stearat. Giá trị của a là:

A. 25,86.           B. 26,40.           C. 27,70.           D. 27,30.

(Xem giải) Câu 384: Cho hỗn hợp M gồm Ba, Na, K, Al (Na và K có số mol bằng nhau và bằng 2 lần số mol Ba) tác dụng hết với 300 ml dung dịch HCl 1,7M, sau phản ứng thu được dung dịch X trong suốt và 9,408 lít H2 (đktc). Nhỏ từ từ 150 ml dung dịch H2SO4 0,4M vào dung dịch X thu được kết tủa Z. Lọc bỏ kết tủa và cô cạn dung dịch còn lại thu được 36,255 gam muối khan. Phần trăm khối lượng của Na trong M có giá trị gần nhất với

A. 16,3%.       B. 18,3%.       C. 17,3%.       D. 19,3%.

(Xem giải) Câu 385: Hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z (MX < MY < MZ, đều mạch hở, không phân nhánh). Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol E cần dùng 0,7625 mol O2, thu được 0,675 mol H2O. Đun nóng 32,775 gam E trong 350 ml dung dịch KOH 1,5 M (vừa đủ), thu được 18,3 gam hỗn hợp G chứa các ancol và hỗn hợp T gồm hai muối A và B (MA < MB; có tì lệ số mol tương ứng 8 : 3). Số nguyên từ H trong Z là

A. 4.          B. 6.          C. 12.          D. 8.

(Xem giải) Câu 386: Cho 20 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeCO3, Fe2O3 vào ống sứ nung nóng và dẫn từ từ 0,2 mol hỗn hợp khí Y gồm CO và H2 (tỉ khối so với H2 bằng 4,25) qua ống sứ, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X1 và khí Y1. Cho khí Y1 hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 7 gam kết tủa và 0,06 mol khí Y2 (tỉ khối so với H2 bằng 7,5). Hoà tan X1 bằng dung dịch HNO3 (đặc, nóng, dư), thu được dung dịch Z và 0,62 mol hỗn hợp 2 khí, trong đó có một khí màu nâu đỏ là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Nếu cho X tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) thì thu được 0,225 mol hỗn hợp 2 khí. Phần trăm khối lượng của Fe2O3 trong X là

A. 32%.          B. 48%.          C. 16%.          D. 40%.

(Xem giải) Câu 387: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm axit axetic, glucozơ, anđehit acrylic và metyl acrylat. Toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn vào dung dịch nước vôi trong dư thấy xuất hiện 21 gam kết tủa và khối lượng dung dịch nước vôi trong giảm 8,52 gam. Giá trị của m là

A. 5,04          B. 5,28          C. 5,82          D. 5,40

(Xem giải) Câu 388: Hỗn hợp X gồm metan, etilen, propin, vinyl axetilen và hiđro. Dẫn X qua Ni nung nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với khí nitơ đioxit là 1. Biết 5,6 lít hỗn hợp Y (đktc) làm mất màu vừa đủ 72 gam brom trong dung dịch. Hỏi 5,6 lít hỗn hợp X (đktc) làm mất màu vừa đủ bao nhiêu gam brom trong dung dịch?

Bạn đã xem chưa:  Chất khử với H+ và NO3- (Phần 17)

A. 60.       B. 48.       C. 56.       D. 96.

(Xem giải) Câu 389: Hỗn hợp M gồm Al, Al2O3, Fe3O4, CuO, Fe và Cu, trong đó oxi chiếm 20,4255% khối lượng hỗn hợp. Cho 6,72 lít khí CO (đktc) đi qua 35,25 gam M nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn N và hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 18. Hòa tan hết toàn bộ N trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam muối (không có muối NH4NO3 sinh ra) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Tỉ khối của Z so với H2 là 16,75. Giá trị của m là:

A. 96,25.       B. 117,95.        C. 80,75.        D. 139,50.

(Xem giải) Câu 390: Cho 0,1 mol chất X (C2H9O6N3) tác dụng với dung dịch chứa 0,4 mol NaOH đun nóng thu được hợp chất amin làm xanh giấy quỳ tím ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 23,1.       B. 12,5.       C. 17,8.       D. 14,6.

(Xem giải) Câu 391: Trộn 8,10 gam bột Al với 35,20 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, Fe3O4 , FeO, Fe2O3 và Fe(NO3)2 thu được hỗn hợp Y. Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch loãng chứa 1,90 mol HCl và 0,15 mol HNO3 khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z (không chứa ion NH4+) và 0,275 mol hỗn hợp khí T gồm NO và N2O (giả sử không có khí H2). Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Z. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch M; 0,025 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 280,75 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong Y là

A. 76,70%.          B. 41,57%.          C. 51,14%.          D. 62,35%.

(Xem giải) Câu 392: Từ tinh bột, điều chế ancol etylic theo sơ đồ sau: Tinh bột → glucozơ → C2H5OH. Biết hiệu suất của 2 quá trình lần lượt là 80% và 75%. Để điều chế được 200 lít rượu 34,5° (khối lượng riêng của C2H5OH bằng 0,8 gam/ml) thì cần dùng m kg gạo chứa 90% tinh bột. Giá trị của m là

A. 180,0.          B. 90,0.          C. 135,0.          D. 232,5.

(Xem giải) Câu 393: Một bình kín chỉ chứa một ít bột niken và hỗn hợp X gồm 0,05 mol điaxetilen (HC≡C-C≡CH), 0,1 mol hiđro. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 22,5. Cho Y phản ứng vừa đủ với 0,04 mol AgNO3 trong NH3, sau phản ứng thu được 5,84 gam kết tủa và 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí Z. Khí Z phản ứng với tối đa a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

A. 0,02              B. 0,03              C. 0,01              D. 0,04

(Xem giải) Câu 394: Hòa tan hết 31,64 gam hỗn hợp gồm Fe3O4, Fe(NO3)2 và Cu trong dung dịch chứa 0,72 mol HNO3 và 0,12 mol NaNO3 thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm 0,02 mol NO và a mol NO2. Dung dịch X hòa tan tối đa 6,4 gam bột Cu thấy thoát ra a mol NO và dung dịch Z chứa 83,48 gam muối. Phần trăm khối lượng của Cu có trong hỗn hợp ban đầu là.

A. 12,14%          B. 23,12%          C. 21,11%          D. 11,24%

(Xem giải) Câu 395: Hợp chất X (CnH10O5) có vòng benzen và nhóm chức este. Trong phân tử X, phần trăm khối lượng của oxi lớn hơn 29%. Lấy 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, sản phẩm hữu cơ thu được chỉ là 2 mol chất Y. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất X có ba loại nhóm chức.
(b) Chất X làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ.
(c) Số mol NaOH đã tham gia phản ứng là 4 mol
(d) Khi cho 1 mol X tác dụng hết với NaHCO3 (trong dung dịch) hoặc Na đều thu được 1 mol khí.
(e) 1 mol chất Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 2 mol HCl.
(g) Khối lượng chất Y thu được là 364 gam.
Số phát biểu đúng là:

A. 3          B. 4          C. 5          D. 6

(Xem giải) Câu 396: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Al(OH)3, ZnO, Zn(OH)2 bằng lượng vừa đủ 80ml dung dịch NaOH 2M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y, Y phản ứng tối đa với 480ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác lấy một lượng hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 160ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z . Cô cạn dung dịch Z thu được a gam chất rắn. Giá trị gần nhất của a là.

A. 9 gam.          B. 8 gam.          C. 10 gam.       D. 11 gam

(Xem giải) Câu 397: Cho sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol tương ứng):
X (C7H10O4) + 2NaOH → X2 + X3 + X4
X2 + H2SO4 → X5 + Na2SO4
2X3 → C2H6O + H2O (H2SO4 đặc, 140°C)
X5 + HBr → Hai đồng phân X6 và X7
Biết X4 là chất hữu cơ. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. Trong phân tử X chứa 2 nhóm –CH3.

B. Đun nóng X4 với H2SO4 ở 170°C thu được 1 anken duy nhất.

C. X không có đồng phân hình học.

D. X2 có công thức phân tử là C5H4O4Na2.

(Xem giải) Câu 398: Hỗn hợp X gồm CH3COOH, CH2=CHCOOC3H7, CH2=C(COOCH3)2, CH3OOC-C≡C-COOH và (C17H33COO)3C3H5. Đốt cháy hoàn toàn x mol X cần dùng 1,89 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O được dẫn qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng binh tăng 22,32 gam. Hiđro hóa hoàn toàn x mol X cần dùng 0,25 mol H2 (Ni, t°). Giá trị của x là

A. 0,25.           B. 0,22.           C. 0,28.           D. 0,27.

(Xem giải) Câu 399: Cho m gam hỗn hợp Na và Ca tác dụng với dung dịch chứa 0,22 mol HCl thu được dung dịch X và a mol H2. Hấp thụ khí CO2 vào dung dịch X ta có đồ thị sau

Khối lượng chất tan có trong dung dịch X là

A. 21,84       B. 22,08       C. 23,35       D. 24,18

(Xem giải) Câu 400: Hòa tan hoàn toàn 7,54 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe, FeCO3, MgCO3 trong dung dịch chứa x mol HNO3 và 0,31 mol KHSO4 thu được 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm CO2, H2, NO với tổng khối lượng 2,86 gam và dung dịch Z chỉ chứa 46,57 gam hỗn hợp muối trung hòa. Giá trị của x là

A. 0,05       B. 0,02       C. 0,04         D. 0,03

Bình luận Facebook

Bình luận

error: Vui lòng không sao chép !!