Tổng hợp 1000 bài hóa nâng cao – Tào Mạnh Đức (Phần 23)

(Xem giải) Câu 881. Cho 10,02 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Cu vào dung dịch HCl loãng dư, thu được 2,688 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa 10,86 gam muối. Nếu hòa tan hết 10,02 gam X trên vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 0,12 mol khí NO duy nhất và dung dịch chứa x gam muối. Giá trị của x là

A. 40,98 gam.        B. 39,78 gam.        C. 41,78 gam.        D. 41,38 gam.

(Xem giải) Câu 882. Cho 4,48 lít khí CO (đktc) đi qua m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO nung nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với He bằng 9,8. Cho toàn bộ Y vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 0,2 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch chứa 47,1 gam muối. Phần trăm khối lượng của Fe3O4 trong hỗn hợp X là

A. 32,95%.        B.57,33%.        C. 38,22%.        D. 39,54%.

(Xem giải) Câu 883. Thủy phân hoàn toàn m tripeptit mạch hở X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 62,46 gam hỗn hợp gồm ba muối của glyxin, alanin và valin. Giá trị của m là

A. 40,86 gam.        B. 50,58 gam.        C. 47,34 gam.        D. 44,10 gam.

(Xem giải) Câu 884. Cho 41,76 gam hỗn hợp gồm glucozơ và saccarozơ vào nước thu được dung dịch X chứa hai chất tan có cùng nồng độ mol/l. Cho X vào dung dịch H2SO4 loãng dư, sau đó đun nóng rồi lấy toàn bộ sản phẩm hữu cơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 (dư), thu được x gam Ag. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x là

A. 43,20 gam.        B. 34,56 gam.        C. 51,84 gam.        D. 17,28 gam.

(Xem giải) Câu 885. Cho 0,2 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 36,7 gam muối. Công thức phân tử của X là

A. C2H5O2N.        B. C4H9O2N.        C. C3H7O2N.        D. C5H11O2N.

(Xem giải) Câu 886. Hỗn hợp E gồm hai este X, Y mạch hở; trong đó este X đơn chức có phần trăm khối lượng của oxi chiếm 37,209%. Đun nóng 18,48 gam E với dung dịch KOH vừa đủ, thu được m gam muối và 0,2 mol ancol Z (no, đơn chức). Giá trị của m là

A. 23,28 gam.        B. 20,08 gam.        C. 22,88 gam.        D. 26,08 gam.

(Xem giải) Câu 887. Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch chứa a mol H2SO4 và b mol Al2(SO4)3, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

293536

Tỉ lệ a : b là

A. 4 : 3.        B. 1 : 2.        C. 2 : 3.        D. 1 : 3.

(Xem giải) Câu 888. Nung nóng 41,38 gam hỗn hợp gồm Al, Al2O3, Fe2O3 và Fe3O4 trong khí trơ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ X vào dung dịch NaOH loãng dư, thấy thoát ra a mol khí H2; đồng thời thu được dung dịch Y và 15,68 gam rắn không tan. Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 40,04 gam kết tủa. Giá trị của a là

A. 0,05.        B. 0,04.        C. 0,02.        D. 0,03.

(Xem giải) Câu 889. Đốt cháy 19,04 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm O2 và Cl2, thu được 32,50 gam rắn X (không thấy khí thoát ra). Cho toàn bộ X vào dung dịch chứa 0,8 mol HCl loãng, thu được a mol khí H2 và dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, lấy kết tủa, nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 28,0 gam rắn khan. Nếu cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 162,54 gam kết tủa. Giá trị của a là

A. 0,18        B. 0,12.        C. 0,16.        D. 0,14.

(Xem giải) Câu 890. X, Y (MX < MY) là hai peptit đều mạch hở có tổng số liên kết peptit là 9; trong mỗi phân tử peptit có số nguyên tử oxi không nhỏ hơn 6. Đun nóng 31,99 gam hỗn hợp E chứa X và Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Z gồm ba muối của glyxin, alanin và valin. Đốt cháy toàn bộ Z cần dùng 1,2675 mol O2, thu được Na2CO3 và 2,2 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O, N2. Số nguyên tử hiđro (H) có trong peptit Y là

A. 30.        B. 32.        C. 36.        D. 34.

(Xem giải) Câu 891. Cho 3 cặp chất rắn với khối lượng mỗi chất trong ba cặp đều bằng nhau gồm: CrO3+ CaCO3; CaCO3+ KHCO3; KHCO3+ CrO3 được đánh số ngẫu nhiên (1), (2) và (3). Thực hiện ba thí nghiệm sau:
– Cho 10 gam (1) vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm x gam.
– Trộn 10 gam (2) và 10 gam (3) rồi cho vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm y gam.
– Trộn 10 gam (1) và 10 gam (3) rồi cho vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm 2x gam.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, nước bay hơi không đáng kể. Biểu thức liên hệ x và y là

Bạn đã xem chưa:  Chất khử với H+ và NO3- (Phần 8)

A. x = 2y.        B. y = 3x.        C. 2x = 3y.        D. y = 2x.

(Xem giải) Câu 892. Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử là C5H8O5. Thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau (đúng tỉ lệ mol các chất).
(1) X + 2NaOH → 2Y + Z; (2) Z + T → P (C3H8O2NCl) (Trong môi trường HCl). Nhận xét nào sau đây là đúng?

A. X có công thức cấu tạo là CH3-OOC-CH(OH)-COO-CH3.

B. Y có mạch cacbon phân nhánh.

C. Đun nóng Z với H2SO4 ở 170°C, thu được một anken duy nhất.

D. Y và T có cùng số nguyên tử cacbon.

(Xem giải) Câu 893. Hỗn hợp X gồm ba este đều no, mạch hở và có cùng công thức phân tử, trong mỗi phân tử este chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun nóng 30,66 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm ba ancol không là đồng phân của nhau và 32,62 gam hỗn hợp Z gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 0,72 mol O2, thu được CO2 và 13,68 gam H2O. Tỉ lệ gần nhất của a : b là

A. 1,2.        B. 0,4.        C. 1,6.        D. 0,8.

(Xem giải) Câu 894. Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al(NO3)3 và MgCO3 (trong đó oxi chiếm 41,618% về khối lượng). Hòa tan hết 20,76 gam X trong dung dịch chứa 0,48 mol H2SO4 và x mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 56,28 gam và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm CO2, N2, H2. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được 13,34 gam kết tủa. Giá trị của x là

A. 0,04.        B. 0,06.        C. 0,08        D. 0,02.

(Xem giải) Câu 895. Cho một lượng Ba vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M và CuSO4 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 55,60 gam.        B. 58,72 gam.        C. 54,06 gam.        D. 50,94 gam.

(Xem giải) Câu 896. Cho 22,24 gam hỗn hợp X gồm trimetylamin và lysin tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được 33,92 gam muối. Nếu cho 22,24 gam X trên tác dụng với dung dịch KOH dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 22,08 gam.        B. 34,40 gam.        C. 14,72 gam.        D. 20,16 gam.

(Xem giải) Câu 897. Đốt cháy hoàn toàn một amin no, mạch hở (X) bằng lượng không khí vừa đủ, thu được 10,56 gam CO2; 5,76 gam H2O và 36,736 lít khí N2 (đktc). Biết rằng không khí chỉ gồm nitơ và oxi, trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. Tổng số nguyên tử trong amin (X) là

A. 20.        B. 24.        C. 22.        D. 18.

(Xem giải) Câu 898. Cho 10,56 gam hỗn hợp rắn gồm Mg và MgCO3 vào dung dịch HNO3 loãng, dư. Kết thúc phản ứng, thu được một chất khí duy nhất và dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào X, thu được 13,92 gam kết tủa. Cô cạn dung dịch X, thu được lượng muối khan là

A. 40,32 gam.        B. 38,72 gam.        C. 37,92 gam.        D. 37,12 gam.

(Xem giải) Câu 899. Hỗn hợp X gồm C6H12O6 và C12H22O11. Hỗn hợp Y gồm HCOOCH3 và CH2(COOCH3)2. Đốt cháy hoàn toàn 14,46 gam hỗn hợp E chứa X và Y cần dùng 0,5 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O được dẫn qua nước vôi trong lấy dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm m gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của m là

A. 19,54 gam.        B. 17,86 gam.        C. 18,46 gam.        D. 19,00 gam.

(Xem giải) Câu 900. Cho từ từ dung dịch HCl 1M đến dư vào 200 ml dung dịch X chứa Na2CO3 và NaHCO3. Phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

303636n

Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch X vào 175 ml dung dịch HCl 1M, thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là

A. 3,920 lít        B. 2,800 lít.        C. 2,128 lít.        D. 1,232 lít.

(Xem giải) Câu 901. Cho 5,6 gam bột Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và rắn Y. Biết khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Dung dịch X chứa các ion Fe2+, Cu2+, NO3-, SO42-.

B. Dung dịch X hòa tan được bột Cu.

C. Rắn Y gồm Cu và Fe.

D. Dung dịch X chứa các ion Fe2+, NO3-, SO42-.

(Xem giải) Câu 902. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C8H6O4, trong phân tử có chứa vòng benzen. Lấy 1 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng (dư) thu được 4 mol Ag. Đun nóng 1 mol X với dung dịch chứa 4 mol NaOH loãng, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam rắn. Giá trị của m là

A. 272.        B. 308.        C. 290.        D. 254.

Bạn đã xem chưa:  Bài toán hỗn hợp amin và các chất hữu cơ (Phần 2)

(Xem giải) Câu 903. Cho 60 gam tinh thể CuSO4.5H2O vào dung dịch NaCl, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi khối lượng dung dịch giảm 24,88 gam thì dừng điện phân, thu được dung dịch Y chỉ chứa hai chất tan và ở anot thoát ra V lít khí (đktc). Nhúng thanh Mg vào Y, kết thúc phản ứng, thấy khối lượng thanh Mg giảm 3,36 gam. Giá trị của V là

A. 4,032 lít.         B. 3,584 lít.         C. 3,920 lít.         D. 3,808 lít.

(Xem giải) Câu 904. Hỗn hợp X gồm một este Y (H2N-R-COOC2H5) và hai peptit mạch hở có tổng số liên kết peptit là 5. Đun nóng 43,04 gam X cần dùng dung dịch chứa 0,5 mol NaOH, thu được 9,66 gam ancol Z và 51,58 gam hỗn hợp T gồm ba muối của glyxin, alanin và valin. Phần trăm khối lượng muối của alanin trong hỗn hợp T là

A. 28,0%.         B. 34,4%.         C. 19,4%.         D. 40,9%.

(Xem giải) Câu 905. Hòa tan hết 31,47 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, ZnCO3 và Al(NO3)3 trong dung dịch chứa 0,585 mol H2SO4 và 0,09 mol HNO3, kết thúc phản ứng, thu được dung dịch Y chỉ chứa 79,65 gam các muối trung hòa và 4,032 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm CO2, N2, H2. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thấy lượng NaOH phản ứng là 76,4 gam. Phần trăm khối lượng của Zn đơn chất trrong hỗn hợp X là

A. 39,2%.         B. 35,1%.         C. 43,4%.         D. 41,3%.

(Xem giải) Câu 906. Hỗn hợp E chứa các este đều mạch hở, trong phân tử mỗi este chỉ chứa một loại nhóm chức gồm este X (CnH2nO2), este Y (CnH2n-2O2) và este Z (CmH2m-2O4). Đun nóng 11,28 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T chứa các ancol đều no và 12,08 gam hỗn hợp các muối. Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 0,295 mol O2, thu được CO2 và 5,76 gam H2O. Phần trăm khối lượng của X trong E là

A. 15,60%.         B. 7,8%.         C. 18,08%.         D. 9,04%.

(Xem giải) Câu 907. Hỗn hợp X gồm glyxin, valin, lysin và axit glutamic; trong đó tỉ lệ khối lượng của nitơ và oxi là 7 : 15. Cho 29,68 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ dung dịch chứa 0,32 mol NaOH và 0,3 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị m là

A. 59,07.          B. 60,04.          C. 59,80.          D. 61,12.

(Xem giải) Câu 908. Tiến hành hai thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dùng dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M. Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dùng dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau. Biểu thức liên hệ giữa V1 và V2 là

A. V1 = 5V2.    B. V1 = 2V2.     C. V1 = 10V2.     D. V1 = V2.

(Xem giải) Câu 909. Hỗn hợp X gồm một ancol no, đơn chức và một axit cacboxylic no, hai chức (đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol X cần dùng 0,425 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác đun nóng 0,25 mol X có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác thấy chúng phản ứng vừa đủ với nhau (hiệu suất phản ứng đạt 100%) thu được 12,5 gam hỗn hợp Y gồm hai sản phẩm hữu cơ Z và T (MZ > MT). Phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp Y là

A. 52,8%.         B. 48,6%.          C. 47,2%.         D. 51,4%.

(Xem giải) Câu 910. Este X no, hai chức, mạch hở; trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức có các đặc điểm sau: Ðốt cháy hoàn toàn X, thu được CO2 có số mol bằng với số mol O2 đã phản ứng. Thủy phân hoàn toàn X trong môi truờng axit thu được chất Y; chất Z và chất T. Biết rằng Y và Z hơn kém nhau một nguyên tử cacbon và đều cho được phản ứng tráng gương. Phát biểu không đúng là

A. Trong X chứa hai nhóm –CH3.

B. Ở điều kiện thường, chất T có khả năng hòa tan được Cu(OH)2.

C. Chất X có mạch cacbon không phân nhánh.

D. Chất T tác dụng được với NaHCO3 thấy khí không màu thoát ra.

(Xem giải) Câu 911. Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Al và Al2O3 vào nước dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch X. Cho từ từ đến dư dung dịch HCl 1M vào X, sự phụ thuộc số mol kết tủa và thể tích dung dịch HCl 1M được biểu diễn theo đồ thị sau:

tmd11

Giá trị m là

A. 21,00.          B. 33,24.          C. 32,16.          D. 23,40.

(Xem giải) Câu 912. Hóa hơi hoàn toàn 24,88 gam hỗn hợp X gồm hai este đều đơn chức thì thể tích hơi đúng bằng thể tích của 5,6 gam N2 (đo cùng điều kiện áp suất và nhiệt độ). Đun nóng 24,88 gam X với dung dịch KOH vừa đủ, thu được ancol Y và 37,8 gam hỗn hợp Z gồm các muối. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 3,54 gam. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn trong X là

Bạn đã xem chưa:  Chất khử với H+ và NO3- (Phần 18)

A. 31,35%.        B. 41,80%.        C. 58,20%.        D. 38,65%.

(Xem giải) Câu 913. Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm CuSO­4 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi, sau thời gian t giây, ở anot thoát ra 3,136 lít hỗn hợp khí. Nếu tiếp tục điện phân với thời gian là 2t giây nữa thì dừng điện phân, lấy catot ra cân lại thấy khối lượng tăng 11,52 gam; đồng thời thu thêm 13,44 lít hỗn hợp khí thoát ra ở cả hai cực. Các khí đều đo ở đktc. Giá trị m là

A. 35,82.          B. 38,16.            C. 37,74.          D. 40,72.

(Xem giải) Câu 914. Cho các phát biểu sau:
(a) Thạch cao sống thường được đúc tượng, làm phấn viết bảng, bó bột khi gãy xương.
(b) Phương pháp làm mềm tính cứng của nước cứng tạm thời bằng cách đun nóng.
(c) Nhôm là kim loại phổ biến nhất trong vỏ trái đất.
(d) Phương pháp phổ biến dùng để chống ăn mòn kim loại là bảo vệ bề mặt và bảo vệ điện hóa.
(e) Natri hiđrocacbonat được dùng trong y học, chế tạo nước giải khát.
(g) Bột Al2O3 có độ cứng cao được dùng trong vật liệu mài.
Số phát biểu đúng là

A. 6.             B. 3.            C. 5.            D. 4.

(Xem giải) Câu 915. Nung nóng 61,84 gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong khí trơ, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X. Nghiền nhỏ và trộn đều X rồi chia thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho vào dung dịch NaOH dư, thu được 0,18 mol khí H2 và 23,6 gam rắn không tan. Phần 2 cho vào dung dịch chứa HCl loãng, thu được 0,25 mol khí H2 và dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thấy thoát ra 0,03 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và thu được m gam kết tủa. Giá trị gần nhất của m là

A. 240.           B. 230.          C. 235.         D. 225.

(Xem giải) Câu 916. Cho m gam hỗn hợp E chứa ba peptit mạch hở gồm X (x mol), Y (y mol) và Z (z mol); tổng số nguyên tử oxi trong ba peptit bằng 12. Đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y hoặc z mol Z đều thu được CO2 có số mol nhiều hơn H2O là a mol. Cho m gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 55,74 gam hỗn hợp T gồm ba muối của glyxin, alalin và valin. Nếu cho m gam E tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được 63,57 gam muối. Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp E là

A. 43,26%.       B. 37,08%.       C. 49,4%          D. 32,58%.

(Xem giải) Câu 917. Cho 26,66 gam hỗn hợp E chứa 3 peptit mạch hở gồm X (x mol), Y (y mol), Z (z mol). Đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y hoặc z mol Z đều thu được 0,3 mol CO2. Đun nóng 26,66 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 38,13 gam hỗn hợp T gồm các muối của các alpha amino axit có dạng H2NCnH2nCOOH. Phần trăm khối lượng peptit có phân tử khối lớn nhất trong E là

A. 24%          B. 28%          C. 26,8%          D. 30%

(Xem giải) Câu 918. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch chứa 4a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol AlCl3.
(b) Cho dung dịch chứa a mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa a mol AgNO3.
(c) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2.
(d) Cho a mol Cu vào dung dịch chứa a mol Fe2(SO4)3.
(e) Cho dung dịch chứa a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol Ca(HCO3)2.
(g) Cho Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng, dư.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là:

A. 4           B. 5           C. 2           D. 3

(Xem giải) Câu 919. Hòa tan hoàn toàn 28,96 gam hỗn hợp E gồm Fe, Cu, Fe3O4 và MgO trong dung dịch chứa NaNO3 và x mol H2SO4, sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X chỉ chứa các muối sunfat của kim loại và 0,2 mol hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu. Tỉ khối của Y so với H2 bằng 12,2. Trong điều kiện không có O2, cho Ba(OH)2 dư vào X thu được 192,64 gam kết tủa. Giá trị của x là:

A. 0,64           B. 0,58           C. 0,68           D. 0,54

(Xem giải) Câu 920. Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai este đều no, mạch hở với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 43,2 gam Ag. Mặt khác cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol hơn kém nhau một nguyên tử C và 16,88 gam hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 0,29 mol O2. Phần trăm khối lượng este có khối lượng phân tử lớn hơn trong X là:

A. 51,77%         B. 55,58%         C. 43,24%         D. 47,96%

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!