[2024] Thi thử TN sở GDĐT Hải Phòng (Lần 2)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Giải chi tiết và đáp án:

⇒ Mã đề: 078

41A 42D 43C 44B 45A 46D 47A 48B 49B 50C
51A 52A 53D 54C 55C 56D 57A 58B 59C 60A
61C 62D 63B 64C 65D 66C 67C 68B 69B 70C
71D 72A 73D 74D 75A 76B 77B 78D 79B 80B

Câu 41. Trong xử lí nước cứng, dẫn nước cứng qua nhựa cationit thì các ion Ca2+ và Mg2+ được thế bởi các ion nào sau đây?

A. Na+, H+.       B. Cl-, NO3-.       C. Na+, K+.       D. Ba2+, Sr2+.

Câu 42. Khi đốt rơm rạ trên các cánh đồng sinh ra nhiều khói bụi, trong đó có khí CO2 gây hiệu ứng nhà kính. Tên của CO2 là

A. cacbonat.       B. cacbon monooxit.

C. cacbon đisunfua.       D. cacbon đioxit.

Câu 43. Dung dịch chất nào sau đây có thể hòa tan được CaCO3?

A. KCl.       B. NaCl.       C. HCl.       D. KNO3.

Câu 44. Natri hiđrocacbonat là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước, dễ bị phân hủy. Natri hiđrocacbonat có công thức là

A. Na2CO3.       B. NaHCO3.       C. NaNO3.       D. NaCl.

Câu 45. Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo tạo ra chất rắn X. Công thức của X là

A. AlCl3.       B. AlCl2.       C. Al(OH)3.       D. Al2O3.

Câu 46. Kim loại nào sau đây tác dụng với nước ở nhiệt độ thường giải phóng khí H2?

A. Fe.       B. Al.       C. Ag.       D. Ca.

Câu 47. Trước khi thi đấu các môn thể thao, các vận động viên thường xoa một ít muối magie cacbonat dưới dạng bột màu trắng làm tăng ma sát và hút ẩm. Công thức của magie cacbonat là

A. MgCO3.       B. CaCO3.       C. CaSO4.       D. MgSO3.

Câu 48. Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất?

A. Bạc.       B. Crom.       C. Sắt.       D. Kẽm.

Câu 49. Chất nào sau đây là amin bậc 3?

A. Đimetylamin.       B. Trimetylamin.       C. Metylamin.       D. Etylamin.

Câu 50. Hỗn hợp tecmit được dùng hàn đường ray xe lửa. Hỗn hợp tecmit là hỗn hợp của Al với

A. MgO.       B. Na2O.       C. Fe2O3.       D. CuO.

Câu 51. Chất nào sau đây thuộc loại ancol no, đơn chức, mạch hở?

A. CH3OH.       B. C6H5-CH2-OH.       C. CH3COOH.       D. C2H4(OH)2.

Câu 52. Khi đun nóng, sắt với dung dịch HNO3 loãng dư sinh ra hợp chất trong đó sắt có số oxi hóa là

A. +3.       B. -2.       C. -3.       D. +2.

Câu 53. Trong phân tử Gly – Ala, amino axit đầu C chứa nhóm

A. NO2.       B. CHO.       C. NH2.       D. COOH.

Câu 54. Crom (III) oxit là chất rắn màu lục thẫm, được dùng tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh. Công thức của crom (III) oxit là

A. Cr(OH)3.       B. CrO.       C. Cr2O3.       D. CrO3.

Câu 55. Số nguyên tử cacbon trong phân tử tristearin là

A. 51.       B. 17.       C. 57.       D. 54.

Câu 56. Phân tử khối của metyl fomat là

A. 74.       B. 88.       C. 102.       D. 60.

(Xem giải) Câu 57. Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép theo phương pháp điện hoá, người ta cần gắn vào mặt ngoài của vỏ tàu những tấm kim loại nào sau đây?

A. Zn.       B. Cu.       C. Ag.       D. Pb.

(Xem giải) Câu 58. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch chất nào sau đây vào ống nghiệm đựng dung dịch phèn chua thu được kết tủa màu trắng?

Bạn đã xem chưa:  [2024] Thi thử TN sở GDĐT Bà Rịa - Vũng Tàu (Lần 1)

A. HCl.       B. Ba(OH)2.       C. H2SO4.       D. NaOH.

Câu 59. Tơ nào sau đây được sản xuất từ xenlulozơ?

A. Tơ capron.       B. Tơ nitron.       C. Tơ axetat.       D. Tơ nilon-6,6.

Câu 60. Trùng hợp etilen tạo thành polime nào sau đây?

A. Polietilen.       B. Polibutađien.

C. Poli(vinyl clorua).       D. Policaproamit.

(Xem giải) Câu 61. Đốt cháy 5,4 gam kim loại M (có hóa trị không đổi) trong 2,24 lít khí O2 đến phản ứng hoàn toàn được chất rắn X. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2. Kim loại M là

A. Zn.       B. Mg.       C. Al.       D. Ca.

(Xem giải) Câu 62. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Poli (etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp các monome tương ứng.

B. Tơ visco là tơ tổng hợp.

C. Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.

D. Trùng hợp stiren thu được polistiren.

(Xem giải) Câu 63. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Trong máu người có một lượng nhỏ fructozơ với nồng độ hầu như không đổi khoảng 0,1%.

B. Dung dịch saccarozơ hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch đồng saccarat màu xanh lam.

C. Tinh bột bị hòa tan trong nước Svayde (dung dịch thu được khi hòa tan Cu(OH)2 trong amoniac).

D. Glucozơ và xenlulozơ là đồng phân của nhau.

(Xem giải) Câu 64. Cho bốn dung dịch sau: HNO3, Ca(HCO3)2, FeCl2, K2CO3. Số dung dịch tác dụng với lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa là

A. 4.       B. 2.       C. 3.       D. 1.

(Xem giải) Câu 65. Lên men m gam tinh bột, thu được 100 ml dung dịch C2H5OH 46°. Biết hiệu suất của cả quá trình là 60% và khối lượng riêng của C2H5OH bằng 0,8 gam/ml. Giá trị của m là

A. 120.       B. 216.       C. 54.       D. 108.

(Xem giải) Câu 66. Chất béo X chứa hai gốc oleat và một gốc panmitat. Cho 1 mol X phản ứng tối đa với a mol mol Br2. Giá trị của a là

A. 3.       B. 1.       C. 2.       D. 4.

(Xem giải) Câu 67. Cho a gam kim loại Cu tác dụng hết với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) sinh ra 0,05 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của a là

A. 4,8.       B. 9,6.       C. 3,2.       D. 6,4.

(Xem giải) Câu 68. Để phản ứng vừa đủ với 1,24 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) cần 400 ml dung dịch HCl 0,1M. Công thức phân tử của X là

A. C3H9N.       B. CH5N.       C. C2H7N.       D. C4H11N.

(Xem giải) Câu 69. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Dung dịch FeCl3 phản ứng được với kim loại Fe.

B. Trong các phản ứng hóa học, ion Fe2+ chỉ thể hiện tính khử.

C. Kim loại Fe không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

D. Kim loại Fe phản ứng với dung dịch HCl tạo ra muối sắt (II).

(Xem giải) Câu 70. Tiến hành xác định lại nồng độ etanol trong nước súc miệng theo các bước:
Bước 1: Hòa tan 0,75 gam K2Cr2O7 bằng 125 ml nước trong bình định mức 250 ml, sau đó pha loãng dung dịch đến vạch định mức, thu được dung dịch K2Cr2O7 xM.
Bước 2: Pha loãng 0,6 ml nước súc miệng E (khối lượng riêng D = 0,966 g/cm³; chứa C2H5OH, nước và các phụ gia trơ) bằng nước, thu được 100 ml dung dịch X. Cho dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 10,0 ml X, thu được dung dịch Y. Cho từ từ K2Cr2O7 xM vào Y, đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 20,25 ml.
Biết trong phản ứng trên C2H5OH bị oxi hóa thành CH3COOH, Cr+6 bị khử thành Cr+3; không còn quá trình oxi hóa – khử nào khác. Nồng độ phần trăm của C2H5OH có trong 0,6 ml nước súc miệng E là

Bạn đã xem chưa:  Thi thử THPT 2018 - Chuyên SP Hà Nội (Lần 4)

A. 26,4%.       B. 24,5%.       C. 24,6%.       D. 25,4%.

(Xem giải) Câu 71. Thí nghiệm ăn mòn điện hóa học được thực hiện như hình vẽ:

Cho các phát biểu sau về thí nghiệm trên:
(a) Khí H2 chỉ thoát ra ở điện cực Cu, không có H2 thoát ra ở điện cực Zn.
(b) Điện cực Zn bị hòa tan, electron di chuyển từ điện cực Zn sang điện cực Cu.
(c) Nếu cắt dây dẫn giữa điện cực Zn và Cu thì chỉ xảy ra ăn mòn hóa học.
(d) Thay điện cực Cu bằng thanh Zn thì kim điện kế vẫn bị lệch.
(đ) Nếu thay điện cực Zn bằng thanh Cu thì xảy ra ăn mòn hóa học.
Số phát biểu đúng là

A. 3.       B. 5.       C. 4.       D. 2.

(Xem giải) Câu 72. Cho 0,56 gam hỗn hợp X gồm C và S tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng, thu được 0,16 mol hỗn hợp khí gồm NO2 và CO2. Mặt khác, đốt cháy 0,56 gam X trong O2 dư rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào dung dịch Y chứa 0,02 mol NaOH và 0,03 mol KOH, thu được dung dịch chứa m gam chất tan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 3,64.       B. 3,04.       C. 3,33.       D. 3,82.

(Xem giải) Câu 73. Hỗn hợp E gồm chất X (C2H8O2N2, muối của α-aminoaxit) và chất Y (C4H12O5N2, hợp chất của α-amino axit). Cho E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (đun nóng), thu được hỗn hợp khí G. Cho E tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 (loãng, dư, đun nóng), thu được khí T và dung dịch Q (có chứa một muối của α-amino axit). Cho các nhận định sau:
(a) Chất T là nguyên liệu sản xuất một loại phân đạm có hàm lượng dinh dưỡng cao.
(b) Hỗn hợp G chứa 2 khí đều tác dụng được với dung dịch Fe2(SO4)3.
(c) Chất X có hai công thức cấu tạo thỏa mãn.
(d) Dung dịch Q chứa 3 chất tan.
(đ) Chất Y có 2 công thức cấu tạo thỏa mãn.
Số nhận định đúng là

A. 5.       B. 2.       C. 4.       D. 3.

(Xem giải) Câu 74. Xà phòng hóa este X có công thức phân tử C4H6O2 bằng dung dịch NaOH dư thu được hai chất hữu cơ Y và Z. Từ Y có thể điều chế trực tiếp ra Z. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. CH2=CHCOOCH3.       B. HCOOCH=CH2CH3.       C. CH3COOCH2CH3.       D. CH3COOCH=CH2.

(Xem giải) Câu 75. Axetilen cháy tỏa nhiều nhiệt nên được dùng trong đèn xì axetilen và được sử dụng để hàn, cắt kim loại. Khi đốt cháy hết 1 mol axetilen thì tỏa ra một lượng nhiệt là 1255,82 kJ. Một người thợ cần cắt một tấm thép dày 5 mm với diện tích x m² cần dùng hết 112 lít khí axetilen. Biết rằng công suất của ngọn lửa đèn xì khi cắt tấm thép trên đạt 75 J/cm² và giả sử có 75% lượng nhiệt tỏa ra khi đốt axetilen phục vụ cho việc cắt tấm thép. Giá trị của x là

A. 6,2791.       B. 4,3241.       C. 5,6783.       D. 3,3333.

(Xem giải) Câu 76. Cho các phát biểu sau:
(a) Benzyl axetat có mùi thơm của chuối chín.
(b) Fructozơ là chất rắn kết tinh, không màu, có nhiều trong quả ngọt như dứa, xoài.
(c) Anbumin của lòng trắng trứng và fibroin của tơ tằm thuộc loại protein đơn giản.
(d) Axit glutamic có khả năng làm quỳ tím ẩm hoá đỏ và có tính lưỡng tính.
(đ) Lưu hoá cao su thiên nhiên thu được cao su mới có cấu trúc mạch phân nhánh.
Số phát biểu đúng là

A. 4.       B. 3.       C. 5.       D. 2.

(Xem giải) Câu 77. Để tách lấy lượng phân bón kali người ta thường tách kali clorua khỏi quặng sinvinit, thành phần chính của quặng là natri clorua và kali clorua. Do natri clorua và kali clorua có nhiều tính chất tương tự nhau nên người ta không dùng phương pháp hóa học để tách chúng. Thực tế người ta dựa vào độ tan khác nhau của chúng trong nước theo nhiệt độ để tách hai chất này. Biết rằng độ tan (ký hiệu là S) của một chất ở nhiệt độ xác định là khối lượng chất đó tan trong 100 gam nước để tạo dung dịch bão hòa.

Bạn đã xem chưa:  [2024] Thi thử TN sở GDĐT Bạc Liêu (Lần 2)
t°C 10 20 30 40 50 70 90 100
S(NaCl) 35,6 35,7 35,8 36,7 36,9 37,5 37,5 38,5 39,1
S(KCl) 28,5 32,0 34,7 42,8 45,2 48,3 48,3 53,8 56,6

Tiến hành các bước sau:
Bước 1: Hòa tại một lượng quặng sinvinit được nghiền nhỏ vào 1000 gam nước ở 100°C, lọc bỏ phần không tan thu được dung dịch bão hòa.
Bước 2: Làm lạnh dung dịch bão hòa đến 0°C (lượng nước không đổi) thấy tách ra m1 gam chất rắn.
Bước 3: Tiếp tục cho m1 gam chất rắn này vào 100 gam H2O ở 10°C, khuấy đều thì tách ra m2 gam chất rắn không tan.
Cho các nhận định sau:
(a) Giá trị m1 = 316 gam.
(b) Trong chất rắn m2 vẫn còn một lượng nhỏ muối NaCl.
(c) Sau bước 2 chưa tách được hoàn toàn KCl ra khỏi hỗn hợp.
(d) Giá trị m2 = 249 gam.
Số nhận định đúng là

A. 1.       B. 3.       C. 4.       D. 2.

(Xem giải) Câu 78. Hỗn hợp E gồm ba este đa chức, mạch hở X, Y, Z đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol, trong E cacbon chiếm 47% về khối lượng; MX < MY < MZ < 234. Cho 16,34 gam E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp hai ancol và 18,4 gam hỗn hợp muối khan T (các muối đều no và có số mol bằng nhau) không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Phần trăm khối lượng các nguyên tố oxi, hiđro trong T lần lượt là 41,739% và 2,174%. Khối lượng của Z trong 16,34 gam E là

A. 10,20 gam.       B. 13,30 gam.       C. 11,60 gam.       D. 12,24 gam.

(Xem giải) Câu 79. Hỗn hợp rắn E gồm CuO, Fe, FeCO3, Fe2O3, Fe3O4. Cho m gam E tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 đặc nóng (dư 25% so với lượng phản ứng), thu được x mol hỗn hợp khí (chỉ gồm gồm CO2, SO2) và dung dịch X. Cho X tác dụng với 1,26 mol NaOH thu được 200 ml dung dịch có pH = 13. Mặt khác, hòa tan hết m gam E bằng dung dịch HCl, thu được dung dịch Y chỉ chứa muối và (x – 0,06) mol hỗn hợp khí Z. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 133,5 gam kết tủa gồm Ag và AgCl. Biết SO2 là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4. Số mol khí H2 trong Z là

A. 0,030.       B. 0,020.       C. 0,025.       D. 0,015.

(Xem giải) Câu 80. Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ ổn định) dung dịch X chứa CuSO4 và NaCl có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 cho đến khi catot có khí thoát ra thì dừng điện phân, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z.
Cho các phát biểu sau:
(a) Tỉ khối hơi của Z so với H2 là 229/7.
(b) Tổng khối lượng kim loại và chất khí thu được ở cả 2 điện cực nhỏ hơn khối lượng CuSO4 có trong X.
(c) Cho Y tác dụng với BaCl2 vừa đủ thu được dung dịch T luôn có khối lượng nhỏ hơn khối lượng dung dịch Y.
(d) Cho khí Z tác dụng với kim loại Fe dư thu được hỗn hợp có chứa 2 muối.
(e) Cho các chất sau: Na2HPO4, Na2CO3, Fe(NO3)2, Cu; số chất tác dụng được với dung dịch Y là 3.
Số phát biểu đúng là

A. 2.       B. 4.       C. 3.         D. 5.

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!