You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Bài tập CO2 và muối cacbonat (Phần 3)

⇒ Tải file đề bài: Download

(Xem giải) Câu 1. Hấp thụ 1,5x mol CO2 vào dung dịch hỗn hợp chứa 1,25x mol NaOH và 0,5x mol Na2CO3 thu được dung dịch X chứa 31,23 gam chất tan. Cho dung dịch hỗn hợp chứa 1,15x mol NaOH và 1,2x mol CaCl2 vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

A. 25,2        B. 23,6        C. 21,6        D. 20,2

(Xem giải) Câu 2. Sục V lít CO2 ở (đktc) vào 200 ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,2M, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ đến hết dung dịch X vào 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 336 ml khí CO2 ở (đktc). Giá trị của V là?

A. 1,12.         B. 2,24.         C. 0,336.         D. 0,784.

(Xem giải) Câu 3. Hòa tan hết 26,98 gam hỗn hợp X gồm Na, K, KHCO3 và Na2CO3 vào H2O thu được dung dịch muối Y và 1,12 lít H2 (đktc). Chia dung dịch Y thành 2 phần bằng nhau. Nhỏ rất từ từ 110 ml dung dịch HCl 1M vào phần một, khuấy đều thu được 0,672 lít CO2 (đktc). Nhỏ rất từ từ phần hai vào 50 ml dung dịch HCl 1M khuấy đều thu được 0,672 lít CO2 (đktc). Mặt khác cho 40,47 gam hỗn hợp X tác dụng với một lượng dư dung dịch HCl rồi cô cạn thu được hỗn hợp muối A. Khối lượng muối NaCl có trong hỗn hợp A là:

A. 11,70 gam    B. 17,55 gam    C. 14,04 gam    D. 15,21 gam

(Xem giải) Câu 4. Hoà tan hết 16,76 gam hỗn hợp X gồm Na, K, NaHCO3, Na2CO3, KHCO3, K2CO3 bằng một lượng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối hơi đối với H2 là 11,5. Cô cạn dung dịch Y rồi tiến hành điện phân nóng chảy thu được 10,7 gam kim loại bám ở catot và 3,808 lít khí (đktc) thoát ra ở anot. Mặt khác hòa tan hết 16,76 gam hỗn hợp X vào H2O thu được dung dịch A. Nhỏ rất từ từ 150ml dung dịch HCl 2M vào dung dịch A, khuấy đều thu được V lít CO2 (đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là:

A. 1,120         B. 1,568         C. 1,344         D. 1,792

(Xem giải) Câu 5. Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịch Ba(HCO3)2 thu được kết tủa X và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 560 ml. Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng kết tủa X là:

A. 3,94 gam.      B. 7,88 gam.      C. 11,28 gam.      D. 9,85 gam.

(Xem giải) Câu 6. Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO vào nước dư, thu được 3,584 lít H2 (đktc) và dung dịch X chứa 9,6 gam NaOH. Sục 0,28 mol khí CO2 vào X thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và kết tủa Z. Cho từ từ 180 ml HCl 1M vào Y thu được x mol CO2. Mặt khác, nếu cho từ từ Y vào 180 ml HCl 1M thu được 1,25x mol CO2. Giá trị của m là

A. 23,24.         B. 24,77.         C. 26,3.         D. 27,71.

(Xem giải) Câu 7. Cho từ từ 156 ml dung dịch X chứa H2SO4 0,5M vào 200 ml dung dịch Y gồm K2CO3 và KHCO3 thì thu được 1,7024 lít khí (đktc). Mặt khác nếu cho 200ml dung dịch Y vào 156 ml dung dịch X thì thu được V lít khí (đktc), cho thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch sau phản ứng thì thu được 32,358 gam kết tủa khan. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 2,2.         B. 2,6.         C. 2,4.         D. 2,8.

(Xem giải) Câu 8. Sục 0,4 mol khí CO2 vào dung dịch chứa 0,3 mol NaOH và 0,18 mol Ba(OH)2. Sau khi kết thúc phản ứng, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch X. Dung dịch Y chứa HCl 0,5M và H2SO4 1M. Cho từ từ dung dịch Y vào dung dịch X, thấy thoát ra a mol CO2. Nếu cho từ từ dung dịch X vào Y, thấy thoát ra 33a/29 mol CO2, đồng thời thu được dung dịch Z. Cho BaCl2 dư vào dung dịch Z, thu được khối lượng kết tủa là

Bạn đã xem chưa:  Bài tập Andehit - Xeton (Phần 1)

A. 23,76 gam        B. 27,12 gam         C. 24,91 gam       D. 28,56 gam

(Xem giải) Câu 9. Dung dịch hỗn hợp A gồm Na2CO3, NaHCO3, K2CO3, KHCO3. Chia A thành 3 phần bằng nhau. Cho từ từ 100ml dung dịch HCl vào phần 1 thu được dung dịch B và 448ml khí (đktc). Thêm nước vôi trong dư vào dung dịch B thấy tạo 2,5g kết tủa. Phần 2 tác dụng với 150ml dung dịch NaOH 0,1M. Cho khí HBr dư đi qua phần 3, sau đó cô cạn thu được 8,125g muối khan. Tìm khối lượng dung dịch hỗn hợp A.

A. 43,56 gam       B. 4,84 gam       C. 14,52 gam       D. 9,68 gam

(Xem giải) Câu 10. Hấp thụ hoàn toàn 0,4 mol CO2 vào dung dịch chứa Ba(OH)2 và 0,4 mol NaOH thu được m gam kết tủa và dung dịch X gồm các muối. Cho từ từ dung dịch chứa HCl 0,4M và H2SO4 0,2M vào dung dịch X thấy thoát ra 0,16 mol CO2 đồng thời thu được dung dịch Y. Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được 45,5 gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 23,64            B. 11,82            C. 19,7           D. 15,76

(Xem giải) Câu 11. Rót từ từ dung dịch chứa 1,8 mol HCl vào dung dịch hỗn hợp chứa x mol Na2CO3 và y mol K2CO3 thu được V lít CO2 (đktc) và dung dịch chứa 208,5 gam chất tan. Rót từ từ dung dịch chứa 1,8 mol HCl vào dung dịch hỗn hợp chứa y mol Na2CO3 và x mol K2CO3 thu được V lít CO2 (đktc) và dung dịch chứa 214,9 gam chất tan. Tỉ lệ x : y là

A. 3:4        B. 4:3        C. 2:1        D. 1:2

(Xem giải) Câu 12. Cho m gam hỗn hợp X gồm Na2CO3, K2CO3, NaHCO3, KHCO3 tác dụng với 1 lượng dung dịch HCl vừa đủ thu được 2,688 lít CO2 và dung dịch Y. Cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng với 1 lượng AgNO3 vừa đủ thu được 28,7 gam kết tủa và dụng dịch Z chứa 18,6 gam muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 13,44          B. 12,24         C. 17,12       D. 15,28

(Xem giải) Câu 13. Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, MgCO3, Na, Na2O, Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được 7,056 lít hỗn hợp khí Y (đktc) và dung dịch Z chứa m + 21,665 gam hai muối trong đó số mol NaCl bằng 2,55 lần số mol MgCl2. Hấp thụ hỗn hợp khí Y vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 27,58 gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 26,46         B. 27,17         C. 25,18         D. 29,89

(Xem giải) Câu 14. Cho dung dịch chứa x mol Ba(ỌH)2 vào dung dịch X chứa y mol KHCO3 (với x > 20y/19) thu được m gam kết tủa và dung dịch Y. Hấp thụ 1,05x mol CO2 vào dung dịch Y thu được 0,45m gam kết tủa và dung dịch Z chứa 15,911 gam chất tan. Giá trị của m/(x + y) gần nhất với

A. 77        B. 77,5        C. 78        D. 78,5

(Xem giải) Câu 15. Hấp thụ hết 0,3 mol khí CO2 vào dung dịch chứa NaOH 0,8M và Ba(OH)2 0,4M thu được 23,64 gam kết tủa và dung dịch X gồm NaHCO3 và Na2CO3. Cho từ từ dung dịch H2SO4 1M vào dung dịch X, thu được 1,792 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được m gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

A. 32,62 gam.      B. 39,95 gam.       C. 32,07 gam.      D. 36,01 gam.

(Xem giải) Câu 16. Dung dịch X chứa Na2CO3 0,5M và NaOH 0,75M; dung dịch Y chứa KHCO3 0,75M và K2CO3 1M. Trộn V1 lít dung dịch X với V2 lít dung dịch Y thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối. Cho từ từ đến hết 200 ml dung dịch HCl 0,75M và H2SO4 0,3M vào dung dịch Z thu được 2,688 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch G. Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch G thu được 28,755 gam kết tủa. Tỉ lệ V1 : V2 là.

A. 0,6.         B. 0,5.         C. 0,4.         D. 0,75.

(Xem giải) Câu 17. Sục 11,2 lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH xM thu được dung dịch X chứa NaHCO3 và Na2CO3. Cho từ từ dung dịch X vào 100 ml dung dịch chứa HCl xM và H2SO4 xM thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và dung dịch Y. Cho BaCl2 dư vào dung dịch Y thu được 35,84 gam kết tủa. Giá trị của x là

Bạn đã xem chưa:  Bài tập Hidrocacbon (Phần 4)

A. 1,0M.        B. 1,4M.        C. 1,2M.        D. 0,8M.

(Xem giải) Câu 15. Sục từ từ khí CO2 vào 100ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 1M, Ba(OH)2 0,5M và BaCl2 0,7M. Tính thể tích khí CO2 cần sục vào (đktc) để kết tủa thu được là lớn nhất

A. 2,24 lít        B. 2,8 lít        C. 2,688 lít        D. 3,136 lít

(Xem giải) Câu 16. Nung 47,8 gam hỗn hợp X gồm FeCO3, CaCO3 và Na2CO3 trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn A và 5,6 lít khí CO2(đktc). Hòa tan A vào nước dư, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch B. Nhỏ từ từ 365 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch B thu được V lít khí thoát ra. Mặt khác, nếu cho X tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư thu được 12,32 lít hỗn hợp hai khí (NO2, CO2). Giá trị của V là:

A. 0,56 lít.         B. 0,224 lít.         C. 0,336 lít         D. 0,72 lít.

(Xem giải) Câu 17. Hấp thụ hết V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa NaOH 1M và Na2CO3 0,5M, thu được dung dịch Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau
Phần 1: tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 19,7 gam kết tủa.
Phần 2: nhỏ từ từ vào 400 ml dung dịch HCl 1M, thu được 7,168 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch Z. Cho nước vôi trong dư vào Z, thu được kết tủa.
Giá trị của V là:

A. 10,08         B. 12,992           C. 12,32              D. 8,96

(Xem giải) Câu 18. Sục V lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 thì thu được 19,7 gam kết tủa (TN1). Mặt khác, sục V lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 và a mol NaOH thì thu được 39,4 gam kết tủa (TN2). Giá trị của V và a tương ứng là:

A. 6,72 và 0,1.       B. 5,6 và 0,2.      C. 8,96 và 0,3.       D. 6,72 và 0,2.

(Xem giải) Câu 19. Hấp thụ hoàn toàn 8,96 lít CO2 ( đktc) vào dung dịch A chứa x mol NaOH và 0,1 mol Na2CO3 thu dung dịch B. Nếu cho CaCl2 dư vào B thu được 20 gam kết tủa. Còn thêm 200 ml dung dịch gồm BaCl2 1M và Ba(OH)2 a M vào dung dịch B thu 59,1 gam kết tủa. Gía trị x và a là :

A . 0,5 và 0,5       B. 0,4 và 0,4        C. 0,6 và 0,5        D. 0,5 và 0,4

(Xem giải) Câu 20. Hòa tan hết hỗn hợp gồm Na, Ba và oxit của nó vào nước dư, thu được 3,36 lít H2 và dung dịch X. Sục 0,32 mol CO2 vào X thu được dung dịch Y chỉ chứa hai muối của natri và kết tủa. Chia Y thành 2 phần bằng nhau. Cho từ từ phần một vào 200 ml dung dịch HCl 0,6M thu được 1,68 lít CO2. Mặt khác, cho từ từ 200 ml HCl 0,6M vào phần hai thu được 1,344 lít CO2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và các khí đều đo ở đktc. Nếu cho dung dịch X tác dụng với 150 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M thì lượng kết tủa thu được là

A. 25,88.        B. 27,96.        C. 31,08.        D. 64,17.

(Xem giải) Câu 21. Đốt cháy m gam cacbon trong 2,24 lít khí O2. Sau một thời gian thu được 2,464 lít hỗn hợp khí X. Hấp thụ X vào dung dịch NaOH, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Y đến khi hết 50ml dung dịch HCl 1M mới thấy bắt đầu có khí thoát ra. Mặt khác cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y, thu được 7,88 gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 0,48.       B. 0,60.       C. 0,66.       D. 0,72.

(Xem giải) Câu 22. Dẫn a mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ, thu được 1,4a mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y hấp thụ vào dung dịch chứa 0,3 mol Ba(OH)2 thu được kết tủa và dung dịch Z. Để thu được kết tủa lớn nhất từ Z cần cho thêm ít nhất 100ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,5M, NaOH 0,5M và Na2CO3 0,5M vào Z. Giá trị của a là:

Bạn đã xem chưa:  Khử oxit kim loại bằng CO, H2, NH3 (Phần 2)

A.  1,05         B. 0,45         C. 0,75         D. 0,90

(Xem giải) Câu 23. Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch có x mol Na2CO3 và y mol KOH thì thu được dung dịch A. Chia dung dịch A thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch CaCl2 (dư) thì xuất hiện 7,5 gam kết tủa trắng. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), đun nóng thì xuất hiện 20,685 gam kết tủa trắng. Giá trị của x và y lần lượt là ?

A. 0,01 và 0,35.       B. 0,01 và 0,34.       C. 0,07 và 0,25.       D. 0,07 và 0,28.

(Xem giải) Câu 24. Đốt cháy hoàn toàn 11,5 gam một mẫu than chứa 4% tạp chất trơ không cháy thu được hỗn hợp khí T gồm CO và CO2. Mặt khác hòa tan hoàn toàn 83,1 gam hỗn hợp gồm K2O, K, Ba, Ba2O vào nước (dư), thu được 200ml dung dịch X và 8,512 lít H2 (đktc). Dẫn toàn bộ hỗn hợp T qua ống sứ đựng Fe2O3 và CuO (dư), nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thoát ra khỏi ống sứ được hấp thụ vào dung dịch X, thu được 78,8 gam kết tủa. Nồng độ mol của KOH có trong dung dịch X là ?

A. 1,0M         B. 2,0M         C. 2,5M         D. 2,3M.

(Xem giải) Câu 25. Trong một cốc nước cứng có chứa: Ca2+ 0,25 mol, Na+ 0,1 mol, Cl- 0,15 mol và HCO3- 0,45 mol. Cho V ml dung dịch X chứa NaOH 0,2M và Na2CO3 0,3M vào cốc nước trên. Để kết tủa hết ion Ca2+ trong cốc nước trên thì giá trị tối thiểu của V là

A. 500,0         B. 750,0         C. 400,0         D. 600,0

(Xem giải) Câu 26. Dẫn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm NaOH 1M và Na2CO3 2M, thu được dung dịch X. Thêm tiếp 200 ml dung dịch gồm BaCl2 0,5M và Ba(OH)2 x(M) vào dung dịch X đến khi phản ứng xong, thu được 47,28 gam kết tủa. Giá trị của x là

A. 0,35        B. 0,60        C. 0,30        D. 0,70

(Xem giải) Câu 27. Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Na, Ba, Na2O và BaO vào lượng dư H2O, thu được dung dịch X (có chứa 0,6 mol NaOH) và 6,72 lít H2. Dẫn từ từ khí CO2 vào X, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

Thể tích khí CO2 (lít, đktc) Khối lượng kết tủa (gam)
a x
a + 13,44 x
a + 16,80 29,55

Giá trị của m là

A. 59,7.        B. 69,3.        C. 64,5.        D. 54,9

(Xem giải) Câu 28. Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Na, Ba, Na2O và BaO vào lượng dư H2O, thu được dung dịch X (có chứa 0,4 mol NaOH) và 4,48 lít H2. Dẫn từ từ khí CO2 vào X, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

Thể tích khí CO2 (lít, đktc) Khối lượng kết tủa (gam)
x 985x/112
x + 6,72 985x/112
x + 11,2 19,7

Giá trị gần nhất của m là

A. 39,8.        B. 47,5.        C. 43,0.        D. 36,6.

(Xem giải) Câu 29. Cho 1 gam hỗn hợp X gồm C và S tác dụng hết với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được a mol hỗn hợp khí Y gồm SO2 và CO2. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào 500 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch chứa 26,3 gam chất tan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là

A. 0,12.       B. 0,15.       C. 0,25.       D. 0,27.

(Xem giải) Câu 30. Cho 0,88 gam hỗn hợp X gồm C và S tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng, thu được 4,928 lít hỗn hợp khí gồm NO2 và CO2. Mặt khác, đốt cháy 0,88 gam X trong O2 dư rồi hấp thu toàn bộ sản phẩm vào dung dịch Y chứa 0,01 mol Ba(OH)2 và 0,03 mol KOH, thu được dung dịch chứa m gam chất tan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 3,58.        B. 5,55.        C. 5,37.        D. 3,30.

4
Bình luận

Mới nhất Cũ nhất Thích nhiều nhất
kieutrang_thptlp

ad cho mình xin bản pdf với ạ? mình cảm ơn

dunahihi2003

ad cho em xin bản pdf với ạ

Vũ thị thủy

Cho em xin bản pdf với ạ

error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!