Hóa vô cơ tổng hợp (Phần 1)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

Câu 1. Đốt 6,16 gam Fe trong 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2, thu được 12,09 gam hỗn hợp Y chỉ gồm oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hòa tan Y bằng dung dịch HCl (vừa đủ), thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào Z, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

A. 27,65.            B. 44,87.           C. 37,31.           D. 36,26.

Xem giải

Câu 2. Hỗn hợp X gồm Fe và MgO. Hòa tan X vào dung dịch HNO3 vừa đủ thu được 0,112 lít khí không màu hóa nâu ngoài không khí (27,3 độ C; 6,6 atm). Hỗn hợp muối cô cạn cân nặng 10,22 gam.
a) Xác định khối lượng muối trong hỗn hợp
b) Tính V dung dịch HNO3 0,8M phản ứng?

Xem giải

Câu 3. Một hỗn hợp gồm 2 kim loại Al và Fe có khối lượng 41,7 gam, đem hoà tan hoàn toàn vào dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch chứa 3 muối và 6,72 lít khí NO (đktc). Cho dung dịch 3 muối tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 64,2 gam kết tủa. Tính khối lượng mỗi kim loại và khối lượng mỗi muối.

Xem giải

Câu 4. Cho 5,84 gam hỗn hợp Fe, FeS2, FeCO3 vào V ml dung dịch H2SO4 98% (d=1,84 g/ml) khi đun nóng thu được dung dịch A và hỗn hợp khí B. Cho hỗn hợp khí B đi qua bình nước brôm dư thì có 30,4 gam brom tha gia phản ứng, khí còn lại thoát ra khỏi bình nước brôm cho đi qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 2 gam kết tủa. Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch A thu được m gam kết tủa, trong đó có 116,5 gam kết tủa không tan trong dung dịch HCl dư.
a. Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp đầu.
b. Tính V, m

Xem giải

Câu 5. Cho Al tới dư vào dung dịch chứa HCl và 0,1 mol NaNO3. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,1 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Tỉ khối của Y so với H2 là 11,5. Giá trị của m là
A. 28,325.          B. 26,025.          C. 26,987.          D. 24,875

Xem giải

Câu 6. Nung nóng 22,12 gam KMnO4 và 18,375 gam KClO3, sau một thời gian thu được chất rắn X gồm 6 chất có khối lượng 37,295 gam. Cho X tác dụng với dung dịch HCl đặc dư, đun nóng. Toàn bộ lượng khí clo thu được cho phản ứng hết với m gam bột Fe đốt nóng được chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào nước được dung dịch Z. Thêm AgNO3 dư vào dung dịch Z đến khi phản ứng hoàn toàn được 204,6 gam kết tủa. Giá trị m là:
A. 22,44          B. 28,0          C. 33,6          D. 25,2.

Xem giải

Câu 7. Hòa tan hoàn toàn 1,28 gam Cu vào 12,6 gam dung dịch HNO3 60% thu được dung dịch X (không có ion NH4+). Cho X tác dụng hoàn toàn với 105ml dung dịch KOH 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa được dung dịch Y. Cô cạn Y được chất rắn Z. Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được 8,78 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của Cu(NO3)2 trong X là
A. 28,66%.               B. 29,89%.            C. 30,08%.             D. 27,09%.

Xem giải

Câu 8. Cho m gam Fe vào dung dịch X chứa 0,1 mol Fe(NO3)3 và 0,4 mol Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và m gam chất rắn Z. Giá trị của m là

Xem giải

Câu 9. Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. dung dịch X có thể hòa tan tối đa 14,72g Cu. Tính số mol HNO3 trong dung dịch ban đầu.

Bạn đã xem chưa:  Bài tập đồ thị (Phần 2)

Xem giải

Câu 10. Hòa tan hoàn toàn 44,31 gam hỗn hợp gồm Fe, Zn, Cu, ZnO, CuO và Fe3O4 vào V lít dung dịch HNO3 1M (lấy dư 25% so với lượng phản ứng) đun nóng, sau phản ứng thu được 2,24 lít hỗn hợp khí X gồm 2 khí N2O, NO (ở đktc) và dung dịch Y (không chứa muối amoni). Cô cạn cẩn thận Y thu được 129,25 gam muối khan Z, tiếp tục đun nóng Z đến khối lượng không đổi thu được 48,15 gam chất rắn. Giá trị gần nhất của V là
A. 1,6          B. 2,5          C. 2,0           D. 1,7

Xem giải

Câu 11. Cho 18,5 gam hỗn hợp Z gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 100 ml dung dịch HNO3 loãng đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đươc 2,24lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch Z1 và còn lại 1,46 gam kim loại. Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3 và khối lượng muối có trong dung dịch Z1?
A. 1,6M và 24,3 gam.           B. 3,2M và 48,6 gam.
C. 3,2M và 54 gam.           D. 1,8M và 36,45 gam.

Xem giải

Câu 12. Hỗn hợp rắn X gồm Fe; FeO; Fe2O3; Fe3O4; Fe(OH)2 và Fe(OH)3 (trong đó oxi chiếm 30,88% về khối lượng). Hòa tan hết m gam rắn X trong HNO3 dư thấy có 4,26 mol HNO3 phản ứng và thoát ra 13,44 lít NO2 (đkc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị m gần với giá trị nào nhất dưới đây?
A. 80           B. 110           C. 101           D. 90

Xem giải

Câu 13. Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hoà tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 56,69 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của Clo trong hỗn hợp X là:

A. 51,72%          B. 76,70%          C. 53,85%          D. 56,36%

Xem giải

Câu 14. Hòa tan hết 10,32 gam hỗn hợp Ag, Cu bằng lượng vừa đủ 160 ml dung dịch gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch X và sản phẩm khử NO duy nhất cô cạn dung dịch A thu được khối lượng muối khan là

A. 22,96          B. 18          C. 27,92          D. 29,72

Xem giải

Câu 15. Dung dịch A chứa a mol HCl và b mol HNO3. Cho A tác dụng vừa đủ với m gam Al thu được dung dịch B và 7,84 lít hỗn hợp khí C (đktc) gồm NO, N2O, H2 có tỷ khối với H2 là 8,5. Trộn C với 1 lượng O2 vừa đủ và đun nóng cho phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi dẫn khí thu được qua dung dịch NaOH dư thấy còn lại 0,56 lít khí đktc thoát ra.

a) Giá trị của a và b là:

A. 0,1 và 2           B. 2 và 0.1          C. 1 và 0,2        D. 0,2 và 1

b) Giá trị của m là:

A. 2,7            B. 5,4             C. 18             D. 9

Xem giải

Câu 16. Cho hỗn hợp gồm Na và Ba vào dung dịch chứa HCl 1M và H2SO4 0,6M. Sau khi kết thúc phản ứng thấy thoát ra 3,36 lít H2 đồng thời thu được 13,98 gam kết tủa và dung dịch X có khối lượng giảm 0,1 gam so với dung dịch ban đầu. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là?

Bạn đã xem chưa:  Hóa hữu cơ tổng hợp (Phần 4)

A. 10,87          B. 7,45          C. 9,51          D. 10,19

Xem giải

Câu 17. Dung dịch X chứa 14,6 gam HCl và 22,56 gam Cu(NO3)2. Thêm m (gam) bột sắt vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp kim loại có khối lượng là 0,5m (gam) và chỉ tạo khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

A. 9,28           B. 20,48           C. 14,88           D. 1,92

Xem giải

Câu 18. Cho 29,2 gam hỗn hợp X gồm Al, Cu, Al2O3, CuO vào dung dịch HCl dư, thu được 5,6 lít H2 (đktc), chất rắn Y và dung dịch Z chỉ chứa hai chất tan. Cho toàn bộ Y vào dung dịch HNO3 dư, thu được 8,96 lít NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số mol HCl đã phản ứng là

A. 1,6.          B. 1,0.          C. 1,2.          D. 0,8.

Xem giải

Câu 19. Cho một lượng dung dịch chứa 2,04g muối clorua của một kim loại M (có hóa trị 2 không đổi) tác dụng vừa đủ với một lượng dung dịch chứa 1,613g muối hiđrosunfit R(HS)n thấy có 1,455g kết tủa tạo thành. Nhận xét nào sau đây về M và hợp chất của M là đúng ?

A. Cho M dư tác dụng với FeCl3 không tạo được Fe.

B. M(OH)2 là hiđoxit lưỡng tính.

C. Muối MCl2 được dùng làm chất chống mục gỗ.

D. Dung dịch muối M2+ không có màu.

Xem giải

Câu 20. Hỗn hợp A gồm Mg và kim loại R hóa trị n. Hòa tan hoàn toàn 5,85 gam A bằng dung dịch HNO3 loãng thu được 1,68 lít N2O sản phẩm khử duy nhất (đktc).
1. Xác định R là kim loại nào trong số: Na, Al, Fe, Zn, Ca, K, Cu.
2. Nếu đem hòa tan hoàn toàn 5,85 gam A bằng 450 ml dung dịch chứa hỗn hợp HNO3 0,2M và H2SO4 0,2M ta có thể thu được tối đa bao nhiêu lít khí N2O (đktc).

Xem giải

Câu 21. Cho a mol hỗn hợp rắn X chứa Fe3O4 (0,5a mol), FeCO3, Al tác dụng với 2,688 lít (đktc) khí O2 đun nóng, kết thúc phản ứng chỉ thu được hỗn hợp rắn Y và 0,896 lít khí CO2. Cho Y phản ứng với HCl vừa đủ thu được 1,792 lít hỗn hợp khí và dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 404,76 gam kết tủa. Biết các khí đo ở đktc. Giá trị của a gần nhất là bao nhiêu?

A. 0,1.           B. 0,2.           C. 0,3.           D. 0,4.

Xem giải

Câu 22. Hòa tan hết 5,36 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,03 mol HNO3 và 0,12 mol H2SO4, thu được dung dịch Y và 224 ml NO (đktc). Cho 2,56 gam Cu vào Y, thu được dung dịch Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Khối lượng muối trong Z là

A. 16,924.           B. 18,465.           C. 19,424.           D. 23,176.

Xem giải

Câu 23. Hòa tan 21,5 gam hỗn hợp X gồm Ba, Mg, BaO, MgO, BaCO3 và MgCO3 bằng một lượng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y và 2,24 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối hơi đối với H2 là 11,5. Cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng với một lượng dung dịch Na2SO4 vừa đủ thu được m gam kết tủa và dung dịch T. Cô cạn dung dịch T rồi tiến hành điện phân nóng chảy thu được 4,928 lít khí (đktc) ở anot. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

Bạn đã xem chưa:  Bài tập Peptit (Phần 2)

A. 27,96.           B. 23,30.           C. 20,97.           D. 25,63.

Xem giải

Câu 24. Cho 20,04 gam hỗn hợp X gồm Mg và Cu(NO3)2 tan vừa đủ trong dung dịch hỗn hợp chứa 1,47 mol HCl và t mol NaNO3. Sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa muối clorua và 0,06 mol khí N2. Biết sau phản ứng không thu được chất rắn. Cô cạn cẩn thận Y thu được m gam muối khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất  với giá trị nào sau đây?

A. 65,1           B. 82,5            C. 72,6             D. 72,9

Xem giải

Câu 25. Cho 46,6 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 30,9% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 8,96 lít H2 (đktc). Cho 3,1 lít dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

A. 0.         B. 27,3.         C. 35,1.         D. 7,8.

Xem giải

Câu 26. Nhiệt phân hoàn toàn 50,59 gam hỗn hợp X gồm 2 muối vô cơ ANO3, Al(NO3)3 sau phản ứng thu được rắn Y có khối lượng giảm 38,86 gam so với X, Y tan vừa đủ trong 460 ml dung dịch NaOH 0.5M. Vẫn đem lượng hỗn hợp X trên phản ứng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH tham gia phản ứng là

A. 0,92 mol.         B. 0,94 mol.         C. 0,46 mol.         D. 0,48 mol.

Xem giải

Câu 27. Nung đến hoàn toàn 0,05 mol FeCO3 trong bình kín chứa 0,01 mol O2 thu được chất rắn A. Để hòa tan hết A bằng dung dịch HNO3 (đặc nóng) thì số mol HNO3 tối thiểu cần dùng là

A. 0,14 mol.      B. 0,15 mol.      C. 0,16 mol.      D. 0,18 mol.

Xem giải

Câu 28. Nhiệt phân 82,9 gam hỗn hợp X gồm KMnO4, K2MnO4, MnO2, KClO3 và KClO (trong đó clo chiếm 8,565% khối lượng), sau một thời gian thu được chất rắn Y và V lít O2 (đktc). Hòa tan hoàn toàn Y cần 1 lít dung dịch HCl 3M (đun nóng), thu được 19,04 lít Cl2 (đktc) và dung dịch Z chứa hai chất tan có cùng nồng độ mol. Giá trị của V là

A. 3,36.           B. 2,24.           C. 5,60.           D. 4,48

Xem giải

Câu 29. Hòa tan m gam Mg trong 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp H2SO4 0,4M và Cu(NO3)2 đến phản ứng hoàn toàn thu được 1,12 lít hỗn hợp khí X (đktc) có tỉ khối của X so với H2 là 6,2 gồm N2 và H2, dung dịch Y và 2 gam hỗn hợp kim loại. Giá trị m là:

 A. 6,68.        B. 4,68.        C. 5,08.        D. 5,48.

Xem giải

Câu 30. Cho hỗn hợp X gồm Fe, Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và khí NO là sản phẩm khử duy nhất đồng thời còn một phần kim loại chưa tan. Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là

A. 240           B. 320           C. 360           D. 280

Xem giải

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!