You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Tổng hợp 1000 bài hóa nâng cao – Tào Mạnh Đức (Phần 20)

⇒ Tải file đề bài: Download

(Xem giải) Câu 761. Đốt cháy 13,92 gam hỗn hợp gồm Al, Zn và Mg trong 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm O2 và Cl2, thu được hỗn hợp rắn X (không thấy khí thoát ra). Cho toàn bộ X vào dung dịch chứa a mol HCl loãng (dùng dư), thấy thoát ra 0,12 mol khí H2; đồng thời thu được dung dịch Y chứa các chất tan có cùng nồng độ mol/l. Giá trị của a là

A. 0,72.         B. 0,84.         C. 0,76.         D. 0,64

(Xem giải) Câu 762. Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp X gồm tripeptit X và pentapeptit Y (đều mạch hở) cần dùng 360 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 38,0 gam hỗn hợp gồm ba muối của glyxin, alanin và valin. Số nguyên tử hiđro (H) trong pentapeptit Y là

A. 31.         B. 27.         C. 25.         D. 29.

(Xem giải) Câu 763. Đun nóng 24,88 gam hỗn hợp E gồm chất X (C2H8O2N2) và đipeptit Y (C5H10N2O3) cần dùng 320 ml dung dịch NaOH 1M, thu được một khí Z duy nhất (có khả năng làm quỳ tím ẩm hóa xanh) và hỗn hợp T gồm hai muối. Nếu lấy 24,88 gam E tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch chứa x gam muối. Giá trị của x là

A. 41,64 gam.        B. 37,36 gam.         C. 36,56 gam.         D. 42,76 gam.

(Xem giải) Câu 764. Dung dịch X chứa NaHCO3 0,4M và Na2CO3 0,6M. Dung dịch Y chứa HCl xM và H2SO4 xM. Cho từ từ 100 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y, thu được 1,68 lít khí CO2 (đktc). Nếu cho từ từ 100 ml dung dịch Y vào 100 ml dung dịch X, thu được dung dịch Z. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Z, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 15,23.         B. 14,87.         C. 13,26.         D. 17,20.

(Xem giải) Câu 765. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2;
(2) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4;
(3) Điện phân Al2O3 nóng chảy;
(4) Đốt cháy Ag2S trong khí oxi dư.
(5) Cho dung dịch NaI vào dung dịch FeCl3.
Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp tạo ra đơn chất là

A. 4.         B. 3.         C. 5.         D. 2.

(Xem giải) Câu 766. Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe3O4 và Al2O3 trong dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào X (không có mặt oxi), phản ứng được biểu diễn theo sơ đồ sau:

3525

Giá trị m là

A. 28,48.         B. 31,52.         C. 33.12.         D. 26,88.

(Xem giải) Câu 767. Đun nóng hỗn hợp etylen glicol và α-amino axit X (CnH2n+1O2N) với xúc tác HCl, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 12,45 gam Y cần dùng 0,35 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O, HCl và N2 được dẫn qua dung dịch KOH đặc, dư thấy khối lượng dung dịch tăng 22,25 gam. Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Tổng số nguyên tử hiđro (H) trong hai phân tử X, Y bằng 15.

B. Y tác dụng tối đa với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 4.

C. X có tên gọi là α-aminopropionic.

D. Y tác dụng tối đa với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2.

(Xem giải) Câu 768. Đốt cháy hoàn toàn 17,44 gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức (trong đó có hai este là đồng phân của nhau) cần dùng 0,76 mol O2, thu được CO2 và 10,08 gam H2O. Mặt khác đun nóng 17,44 gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M (dùng dư), thu được một ancol Y duy nhất và 22,25 gam hỗn hợp rắn Z. Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp Z là

A. 18,2%.         B. 20,4%.         C. 3,2%.         D. 9.7%.

(Xem giải) Câu 769. Hòa tan hết 27,88 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 0,98 mol NaHSO4 loãng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng là 134,26 gam và 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm hai khí không màu, tỉ khối so với He là 6,1 (biết có một khí không màu hóa nâu ngoài không khí). Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong hỗn hợp X là

A. 20,8%.         B. 24,96%.         C. 16,64%.         D. 29,1%.

(Xem giải) Câu 770. Nung hỗn hợp X gồm Al và Cr2O3 trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian thu được 40,12 gam hỗn hợp Y gồm Al, Cr, Al2O3 và Cr2O3. Cho toàn bộ Y vào dung dịch NaOH loãng dư, thu được 3,024 lít khí H2 (đktc) và còn lại 23,92 gam rắn không tan. Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là

A. 90,0%.         B. 67,5%.         C. 75,0%.         D. 60,0%.

(Xem giải) Câu 771. Cho hỗn hợp gồm 18,56 gam Fe3O4 và 2,56 gam Cu vào dung dịch HCl loãng, thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thấy thoát ra 0,02 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5); đồng thời thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là

Bạn đã xem chưa:  [2019] Đề kiểm tra kiến thức - Mã đề 003 - Tào Mạnh Đức

A. 114,12 gam.         B. 109,80 gam.         C. 111,96 gam.         D. 105,48 gam.

(Xem giải) Câu 772. Tiến hành điện phân 200 ml dung dịch chứa NaCl 0,4M và CuSO4 xM bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A, sau thời gian 5790 giây, khối lượng dung dịch giảm 12,34 gam. Giả sử hiệu suất điện phân đạt 100%. Giá trị của x là

A. 0,9.         B. 0,8.         C. 0,6.         D. 0,5.

(Xem giải) Câu 773. Đun nóng hỗn hợp gồm glyxerol và axit béo X có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác thu được hỗn hợp các sản phẩm, trong đó có hợp chất hữu cơ Y mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 53,7 gam Y cần dùng 4,425 mol O2, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1 : 1. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

A. X là axit panmitic.         B. Y chỉ có một đồng phân cấu tạo duy nhất.

C. X là axit stearic.         D. Trong Y chứa một nhóm –OH.

(Xem giải) Câu 774. Dung dịch X chứa glyxin và axit glutamic có cùng nồng độ mol/l. Cho V1 ml dung dịch X tác dụng vừa đủ với V2 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được 400 ml dung dịch Y. Cộ cạn Y thu được 34,56 gam muối khan. Nồng độ mol/l của axit glutamic trong V1 ml dung dịch X là

A. 0,75.         B. 0,60.         C. 0,80.         D. 0,50

(Xem giải) Câu 775. Dung dịch X chứa NaHCO3 xM và Na2CO3 xM. Cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 1,5M vào 200 ml dung dịch X, thu được 0,14 mol CO2. Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch X vào 200 ml dung dịch HCl 1,5M thu được dung dịch Y. Cho BaCl2 dư vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị m là

A. 15,76 gam         B. 23,64 gam.         C. 11,82 gam.         D. 19,70 gam

(Xem giải) Câu 776. Peptit X mạch hở có số liên kết peptit không quá 6. Thủy phân hoàn X thu được 0,6 mol hỗn hợp Y gồm glyxin, valin và axit glutamic. Đốt cháy toàn bộ 0,6 mol Y cần dùng 3,15 mol O2, thu được N2; x mol CO2 và x mol H2O. Số nguyên tử hiđro (H) trong peptit X là

A. 36.         B. 44.         C. 40.         D. 48.

(Xem giải) Câu 777. X là este mạch hở, trong phân tử không quá 3 liên kết π; Y là α-amino axit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp E chứa X và Y, thu được 0,82 mol hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 6,75 gam. Công thức phân tử của Y là.

A. C2H5O2N.         B. C3H7O2N.         C. C4H9O2N.         D. C5H11O2N.

(Xem giải) Câu 778. Tiến hành các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:
(a) Sục a mol khí Cl2 vào dung dịch chứa 2a mol NaOH;
(b) Hấp thụ hết a mol CO2 vào dung dịch chứa a mol Na2CO3;
(c) Cho a mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 2a mol HCl;
(d) Cho hỗn hợp 2a mo Fe2O3 và a mol Cu vào dung dịch chứa 12a mol HCl;
(e) Cho a mol Mg vào dung dịch chứa 2,5a mol HNO3, thấy thoát ra khí N2O duy nhất.
(f) Cho a mol NaHS vào dung dịch chứa a mol KOH.
Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được dung dịch chỉ chứa hai muối là

A. 3.         B. 6.         C. 4.         D. 5.

(Xem giải) Câu 779. Hỗn hợp X chứa hai este đều mạch hở, trong phân tử của mỗi este có số liên kết π không quá 4. Đốt cháy hoàn toàn 15,48 gam X cần dùng 0,71 mol O2, thu được 8,28 gam nước. Mặt khác đun nóng 15,48 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Tỉ khối hơi của Y so với He bằng 10,8. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp X là

A. 43,9%.         B. 60,5%.         C. 65,9%.         D. 40,3%.

(Xem giải) Câu 780. Hòa tan hết 0,3 mol hỗn hợp X gồm Al, Fe, Al(NO3)3 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa NaNO3 và 0,525 mol H2SO4 loãng. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X chỉ chứa các muối sunfat có tổng khối lượng 66,22 gam và hỗn hợp khí Z gồm 0,05 mol NO; 0,04 mol N2O. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thấy lượng NaOH phản ứng là m gam; đồng thời thu được một hiđroxit Fe(III) duy nhất. Giá trị gần nhất của m là

A. 48,0.         B. 44,0 .         C. 46,0 .         D. 42,0.

(Xem giải) Câu 781. Dung dịch X chứa glucozơ và saccarozơ có cùng nồng độ là 0,4 (mol/l). Đun nóng 200 ml dung dịch X với dung dịch H2SO4 loãng, sau một thời gian, thu được dung dịch Y. Lấy toàn bộ các hợp chất hữu cơ trong Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng (dùng dư), thu được 43,2 gam Ag. Phần trăm khối lượng của saccarozơ bị thủy phân là

Bạn đã xem chưa:  Bài tập khí than ướt, khí than khô (Phần 2)

A. 75%.          B. 80%.          C. 60%.          D. 90%.

(Xem giải) Câu 782. Đun nóng hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C2H8O2N2 với dung dịch NaOH dư, thu được một khí Y nhẹ hơn không khí, có khả năng làm quỳ tím ẩm hóa xanh. Nếu lấy 22,08 gam X tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư thu được dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị m là.

A. 26,76 gam.          B. 30,84 gam.          C. 25,68 gam.          D. 39,60 gam.

(Xem giải) Câu 783. Đốt cháy hoàn toàn m gam kim loại M có hóa trị không đổi, thu được (m + 2,24) gam hỗn hợp rắn X. Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch HCl loãng dư, thu được 2,016 lít khí H2 (đktc) và dung dịch X chứa (3,5m + 2,53) gam muối. Kim loại M là

A. Al.          B. Na.          C. Zn.          D. Mg.

(Xem giải) Câu 784. Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Na, BaO và Al2O3 vào lượng nước dư, thấy thoát ra 1,344 lít khí H2 (đktc); đồng thời thu được dung dich X và còn lại 2,04 gam rắn không tan. Sục khí CO2 dư vào X, thu được 21,84 gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 29,28 gam.          B. 31,32 gam.          C. 29,94 gam.          D. 30,04 gam.

(Xem giải) Câu 785. Hỗn hợp X gồm H2N-CH2-COOCH3, CH3COOCH3, (CH3COO)2C2H4 và (CH3COO)3C3H5. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol X, thu được 1,88 mol hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 16,56 gam. Nếu đun nóng 0,25 mol X cần dùng V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là

A. 310 ml.          B. 350 ml.          C. 330 ml.          D. 290 ml.

(Xem giải) Câu 786. Nung m gam hỗn hợp gồm Al, Fe3O4 và Fe2O3 trong khí trơ, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được rắn X. Chia X làm 2 phần không bằng nhau. Phần 1 phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,15 mol NaOH, thu được 0,045 mol khí H2. Phần 2 cho vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được 0,72 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa 154,95 gam muối. Giá trị của m là.

A. 56,84 gam.            B. 71,05 gam.            C. 42,63 gam.            D. 85,26 gam.

(Xem giải) Câu 787. Cho các cặp chất rắn với số mol của mỗi chất như nhau: (1) KHCO3+ CaCO3; (2) Cu + NaNO3; (3) Al(OH)3+ Na2S; (4) Fe2O3+ NaHSO4; (5) Fe(NO3)3 và AgNO3; (6) Cr(OH)3+ FeSO4. Cho lần lượt mỗi cặp chất vào dung dịch HCl loãng, dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp thu được dung dịch có khối lượng tăng chính bằng lượng chất cho vào.

A. 2.          B. 3.          C. 5.          D. 4.

(Xem giải) Câu 788. Hòa tan hết 30,92 gam hỗn hợp X gồm Zn, Al, Al(NO3)3 và Zn(NO3)2 trong dung dịch chứa 0,56 mol H2SO4 loãng, kết thúc phản ứng thu được, thấy thoát ra 0,06 mol khí N2 duy nhất; đồng thời thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối sunfat. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thấy lượng NaOH phản ứng là m gam. Giá trị gần nhất của m là

A. 65.          B. 70.          C. 80.          D. 75.

(Xem giải) Câu 789. Hỗn hợp X gồm một este đơn chức có chứa vòng benzen và một este hai chức, mạch hở; trong phân tử mỗi este chỉ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, thu được 36,52 gam CO2 và 8,46 gam H2O. Mặt khác đun nóng 0,1 mol X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa ba muối có tổng khối lượng là 17,36 gam và hỗn hợp Z gồm hai ancol đều đơn chức có tỉ khối hơi so với He bằng 11,5. Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp Y là

A. 59,7%.          B. 64,5%.          C. 65,3%.          D. 63,7%.

(Xem giải) Câu 790. Hòa tan hết 9,6 gam FeS2 cần dùng m gam dung dịch H2SO4 80%, kết thúc phản ứng thu được SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6) và dung dịch X chỉ chứa muối Fe2(SO4)3. Giá trị gần nhất của m là

A. 70.          B. 80.          C. 90.          D. 60.

(Xem giải) Câu 791. Hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở hơn kém nhau một liên kết peptit và một este mạch hở của α-amino axit. Đốt cháy hoàn toàn 41,49 gam X cần dùng 1,755 mol O2, thu được CO2, H2O và 0,255 mol N2. Mặt khác đun nóng 41,49 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol Y và 50,45 gam hỗn hợp Z gồm ba muối của glyxin, alanin và valin. Số đồng phân cấu tạo của peptit có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp X là

A. 2.          B. 4.          C. 1.          D. 3.

Bạn đã xem chưa:  Bài tập hỗn hợp Peptit - Este (Phần 2)

(Xem giải) Câu 792. Cho m gam hỗn hợp X chứa metylamin, đimetylamin, trimetylamin tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần muối khan đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng 0,35 mol O2, thu được 1,2 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Giá trị m là

A. 8,16 gam.         B. 7,60 gam.         C. 7,88 gam.         D. 8,44 gam.

(Xem giải) Câu 793. Este X (CxHyO2) và este Y (CnHmO4) đều no, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn X cũng như Y, đều thu được CO2 có số mol bằng số mol của O2 đã phản ứng. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E chứa X và Y trong môi trường axit, thu được hỗn hợp gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và hỗn hợp chứa hai axit cacboxylic Z và T (MZ < MT). Tỉ khối hơi của T so với Z có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 1,8.         B. 2,2.         C. 2,0.         D. 1,6.

(Xem giải) Câu 794. Este X (CnH2n-2O4) mạch hở, không chứa nhóm chức khác được tạo bởi axit cacboxylic đa chức. Đốt cháy hoàn toàn X bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 39,6 gam CO2 và 13,5 gam H2O. Xà phòng hóa hoàn toàn X trong dung dịch NaOH, thu được một muối Y duy nhất, trong Y phần trăm khối lượng của oxi không nhỏ hơn 45%. Số đồng phân của X là

A. 2.         B. 3.         C. 5.         D. 4.

(Xem giải) Câu 795. Dung dịch X chứa Ba(OH)2 1M. Dung dịch Y chứa H2SO4 0,3M và Al2(SO4)3 0,2M. Cho V1 lít dung dịch X vào bình chứa 200 ml dung dịch Y, thu được 31,08 gam kết tủa. Thêm tiếp vào bình V2 lít dung dịch X, thu được 45,06 gam kết tủa. Tỉ lệ V1: V2 là

A. 1,2.           B. 1,5.           C. 0,6.           D. 0,8.

(Xem giải) Câu 796. Nung 48,64 gam hỗn hợp gồm Al, Fe3O4 và CuO trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X. Chia X làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho vào dung dịch HCl loãng dư, thấy thoát ra 0,4 mol khí H2 và còn lại x gam rắn không tan. Phần 2 cho vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch Y (không chứa ion NH4+) và 0,2 mol hỗn hợp khí Z gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu. Tỉ khối của Z so với He bằng 8,9. Cô cạn Y thu được 112,24 gam muối. Giá trị của x là

A. 3,84 gam.         B. 5,12 gam.         C. 1,92 gam.         D. 2,56 gam.

(Xem giải) Câu 797. Hòa tan hết m gam kim loại M cần dùng 180 gam dung dịch HNO3 25,2%. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,08 mol khí NO duy nhất. Cô cạn dung dịch X thu được (8m + 2,64) gam muối khan. Kim loại M là

A. Mg.           B. Al.           C. Ca.           D. Zn.

(Xem giải) Câu 798. Hỗn hợp X chứa ba este đều mạch hở gồm hai este đơn chức và một este đa chức, không no chứa một liên kết đôi C=C; trong mỗi phân tử este chỉ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần dùng 1,37 mol O2, thu được 1,19 mol CO2. Nếu thủy phân 0,3 mol X trên trong dung dịch NaOH (dư), thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa 2 muối. Tỉ khối của Y so với He bằng  73/6. Phần trăm khối lượng của este đơn chức có khối lượng phân tử lớn trong X là

A. 10,87%.         B. 20,65%.         C. 18,12%.         D. 12,39%.

(Xem giải) Câu 799. Hòa tan 24,8 gam muối MSO4 vào 400 ml dung dịch NaCl 0,4M thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian t giây, được m gam kim loại M duy nhất ở catot và 2,464 lít khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 6,832 lít. Biết thể tích các khí ở đktc. Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Nếu thời gian điện phân là 6176 giây thì nước bắt đầu điện phân ở hai cực.

B. Giá trị của m là 8,96 gam.

C. Giá trị của m là 8,26 gam.

D. Nếu thời gian điện phân là 5790 giây thì khối lượng dung dịch giảm 15,65 gam.

(Xem giải) Câu 800. Hỗn hợp X chứa ba peptit mạch hở có số mol khác nhau, tổng số nguyên tử oxi bằng 12, trong đó có hai peptit có cùng số nguyên tử cacbon. Đun nóng 44,16 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa hai muối của glyxin và valin. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 1,8 mol O2, thu được Na2CO3 và 3,08 mol hỗn hợp Z gồm CO2, H2O và N2. Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong hỗn hợp X là

A. 6,8%.         B. 3,4%.         C. 3,0%.         D. 6,0%.

1
Bình luận

Mới nhất Cũ nhất Thích nhiều nhất
ASCEonepiece

Ad ơi, chưa có lời giải câu 791

error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!