Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ) trong đó có 2 este có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy 23,96 gam E cần vừa đủ 1,21 mol O2, thu được H2O và 45,76 gam CO2. Mặt khác, thuỷ phân hoàn toàn 23,96 gam E trong dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp các muối của axit cacboxylic có mạch không phân nhánh và 14,92 gam hỗn hợp 2 ancol kế tiếp nhau trong dãy đoòng đẳng. Phần trăm khối lượng của X trong E là
A. 30,35% B. 40,42% C. 29,38% D. 27,86%
Câu trả lời tốt nhất
nCO2 = 1,04
Bảo toàn khối lượng —> nH2O = 0,94
—> nO(E) = (mE – mC – mH)/16 = 0,6
—> nNaOH = 0,3
nCO2 – nH2O = 0,1 < nNaOH nên có ít nhất 1 este đơn chức trong E
—> Các ancol đều đơn chức và nAncol = nNaOH = 0,3
—> M ancol = 49,73 —> Ancol gồm C2H5OH (0,22) và C3H7OH (0,08)
Bảo toàn khối lượng —> m muối = 21,04
Muối không nhánh nên tối đa 2 chức
—> n muối đôi = nCO2 – nH2O = 0,1
Bảo toàn Na —> n muối đơn = 0,1
Kết hợp số mol 2 ancol ta có các este:
TH1: ACOOC2H5 (0,1), B(COOC2H5)(COOC3H7) (0,08) và R(COOC2H5)2 (0,02)
—> m muối = 0,1(A + 67) + 0,08(B + 134) + 0,02(R + 134) = 21,04
—> 5A + 4B + R = 47
—> A = 1, B = 0, R = 42 là nghiệm duy nhất
—> HCOOC2H5 (0,1), (COOC2H5)(COOC3H7) (0,08) và C3H6(COOC2H5)2 (0,02)
Loại vì không có 2 este nào cùng C.
TH2: ACOOC2H5 (0,02), BCOOC3H7 (0,08) và R(COOC2H5)2 (0,1)
—> m muối = 0,02(A + 67) + 0,08(B + 67) + 0,1(R + 134) = 21,04
—> A + 4B + 5R = 47
—> A = 43, B = 1, R = 0 là nghiệm duy nhất
—> C3H7COOC2H5 (0,02), HCOOC3H7 (0,08) và (COOC2H5)2 (0,1)
Nghiệm thỏa mãn —> %HCOOC3H7 = 29,38%