Câu 1. Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:
– Co(s) + ½ O2(g) → CoO (s) ΔrH1 = -237,9 kJ (1)
– 3CoO(s)+ ½ O2(g) → Co3O4(s) ΔrH2 = – 177,5 kJ (2)
Biến thiên enthalpy của phản ứng ΔrH: Co3O4 (s) → 3Co(s) + 2O2(g) có thể được tính toán từ hai phương trình (1),(2) nhận giá trị là
A. -891,2 kJ B. -415,4 kJ C. +415,4 kJ D. +891,2 kJ
Câu 2. Cho các phương trình nhiệt hoá học sau:
(1) 2S(s) + 3O2(g) → 2SO3(g)
= -791,44 kJ
(2) S(s) + ³⁄₂O2(g) → SO3(g)
= -395,72 kJ
(3) S(g) + ³⁄₂O2(g) → SO3(g)
= -674,53 kJ
(4) SO2(g) + ½O2(g) → SO3(g)
= -98,89 kJ
Biến thiên enthalpy tạo thành chuẩn của SO3(g) là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu trả lời tốt nhất
Câu 1.
(1).3 + (2) ta được:
3Co(s) + 2O2(g) → Co3O4(s) có ΔrH3 = -237,9.3 + (-177,5) = -891,2 kJ
—> Phản ứng Co3O4 (s) → 3Co(s) + 2O2(g) có ΔrH = 891,2 kJ
Câu 2.
Trạng thái bền nhất của S và O2 là S(s) và O2(g)
—> Biến thiên enthalpy tạo thành chuẩn của SO3(g) là
của phản ứng (2), được làm tròn thành -396 kJ/mol
