Các hợp chất hữu cơ A, B, C đều mạch hở, chứa tối đa 2 nhóm chức và có tổng số nguyên tử trong mỗi phân tử nhỏ hơn 16; tỉ lệ số nguyên tử C : H : O trong phân tử A, B, C đều bằng 1 : 2 : 1. Trong đó: Chỉ có A tác dụng được với dung dịch NaOH; khi cho A tác dụng với Na (dư) thì số mol H2 sinh ra bằng số mol A phản ứng. A, B bị oxi hóa bởi CuO khi đun nóng tạo sản phẩm A1, B1. Chất A1, B1, C bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens (dư). Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra.
Câu trả lời tốt nhất
(CH2O)n có tổng số nguyên tử = 4n < 16 —> n < 4
A tác dụng được với dung dịch NaOH —> A có -COO-
A + Na tạo nH2 = nA —> A có 2H linh động
—> A là C3H6O3, cấu tạo HOCH2CH2COOH hoặc HOCH(CH3)COOH
A bị oxi hóa bởi CuO khi đun nóng, sản phẩm lại bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens (dư) nên chọn cấu tạo của A là HOCH2CH2COOH
B bị oxi hóa bởi CuO khi đun nóng, sản phẩm lại bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens (dư) nên B là C2H4O2, cấu tạo HOCH2CHO
Còn lại C là CH2O, cấu tạo HCHO.
A1 là OHCCH2COOH; B1 là (CHO)2
Phản ứng:
HOCH2CH2COOH + NaOH —> HOCH2CH2COONa + H2O
HOCH2CH2COOH + 2Na —> NaOCH2CH2COONa + H2
HOCH2CH2COOH + CuO (t°) —> OHCCH2COOH + Cu + H2O
HOCH2CHO + CuO (t°) —> (CHO)2 + Cu + H2O
OHCCH2COOH + 2[Ag(NH3)2]OH (t°) —> CH2(COONH4)2 + 2Ag + 2NH3 + H2O
(CHO)2 + 4[Ag(NH3)2]OH (t°) —> (COONH4)2 + 4Ag + 6NH3 + 2H2O
HCHO + 4[Ag(NH3)2]OH (t°) —> (NH4)2CO3 + 4Ag + 6NH3 + 2H2O
