Chất khử với H+ và NO3- (Phần 15)

⇒ Tải file đề bài: Download

(Xem giải) Câu 1. Hòa tan hết a gam hỗn hợp gồm Mg, Al, Al2O3 trong dung dịch hỗn hợp chứa 0,26 mol KHSO4 và 0,03 mol KNO3. Sau phản ứng thu được 0,672 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 khí, trong đó có một khí không màu hóa nâu trong không khí, tỉ khối của X đối với H2 bằng 31/3 và dung dịch Y chứa 38,82 gam muối trung hòa. Cho dung dịch NaOH phản ứng hết các chất trong dung dịch Y thấy có 0,24 mol NaOH tham gia phản ứng, đồng thời có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là
A. 4,66.       B. 4,55.       C. 5,33.       D. 3,55.

(Xem giải) Câu 2. Đốt cháy hỗn hợp gồm Mg và Fe trong oxi, sau một thời gian, thu được 11,04 gam hỗn hợp X gồm các oxit và kim loại còn dư. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch chứa H2SO4 15,19% và NaNO3 4,25%. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối sunfat của kim loại và hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Tỉ khối của Z so với He bằng 8,375. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được 90,67 gam kết tủa. Lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 86,63 gam rắn khan. Nồng độ phần trăm của muối Fe2(SO4)3 trong dung dịch Y có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 3,0%.          B. 4,0%.          C. 3,5%.          D. 4,5%.

(Xem giải) Câu 3. Nung nóng 11,12 gam hỗn hợp gồm Cu, Fe, Mg ngoài không khí, thu được 15,12 gam hỗn hợp X chỉ chứa các oxit. Hòa tan toàn bộ lượng X trên bằng dung dịch chứa 0,56 mol HCl, thu được dung dịch Y. Cho AgNO3 dư vào Y thu được 81,98 gam kết tủa và khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số mol ion Fe2+ có trong Y là

A. 0,05.           B. 0,07.           C. 0,06.           D. 0,08

(Xem giải) Câu 4. Cho 24,195 gam hỗn hợp X gồm Mg, FeO, AlCl3 vào 200 gam dung dịch chứa HCl 26,28% và KNO3 12,12%, thu được dung dịch Y và khí NO duy nhất. Dung dịch Y hòa tan tối đa 9,24 gam Fe, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z và hỗn hợp gồm a mol NO và 0,06 mol H2 (không còn sản phẩm khử nào khác). Cô cạn Z, thu được 91,695 gam muối khan. Phần trăm khối lượng của AlCl3 trong hỗn hợp X là

A. 25%.         B. 26%.         C. 27%.         D. 28%.

(Xem giải) Câu 5. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Al, MgO, Fe3O4 và Fe(NO3)2 (trong đó oxi chiếm 28,48% theo khối lượng) trong dung dịch chứa 5,36 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra xong thu được dung dịch Y chỉ chứa 260,3 gam muối clorua, đồng thời thoát ra 20,16 lít (đktc) khí Z gồm NO, H2 có tỉ khối hơi so với H2 là 10/3. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, sau phản ứng xuất hiện kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được 59,2 gam rắn T. Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong X gần nhất với giá trị nào dưới đây:

A. 35%          B. 25%          C. 45%          D. 15%

(Xem giải) Câu 6. Hòa tan hoàn toàn 27,54 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe(OH)2 vào 142,8 gam dung dịch HNO3 45% thu được dung dịch Y (không chứa NH4+). Cho Y phản ứng với 200ml dung dịch NaOH 1,5M và KOH 3M, thu được kết tủa E và dung dịch Z. Nung E trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 27,6 gam hỗn hợp gồm 2 oxit. Cô cạn dung dịch Z, thu được hỗn hợp chất rắn khan T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 68,22 gam hỗn hợp chất rắn khan. Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong Y có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 13,6%          B. 13,9%          C. 13,7%          D. 13,8%

(Xem giải) Câu 7. Hòa tan hết 31,968 gam hỗn hợp X gồm Fe, Zn, Mg, Al, FeCl2, Fe(NO3)3 vào dung dịch chứa 0,7344 mol HCl thu được dung dịch Y và 2,90304 lít khí NO. Cho từ từ AgNO3 vào dung dịch Y đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì lượng AgNO3 phản ứng là 179,928 gam, sau phản ứng thu được 148,0464 gam kết tủa; 0,8064 lít khí NO2 và thoát ra dung dịch Z chỉ chứa m gam muối. Giá trị m gần nhất với:

A. 80 gam        B. 78 gam        C. 79 gam        D. 81 gam

(Xem giải) Câu 8. Hoà tan hết 26,56 gam hỗn hợp rắn A gồm Mg, MgO (a mol), MgCO3 (2a mol) vào dung dịch gồm Mg(NO3)2, H2SO4 loãng thu được dung dịch A chỉ chứa 73,6 gam các muối trung hoà và 5,824 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm CO2, NO và N2 có khối lượng là 10,56 gam. Cho A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, lọc lấy kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 163,8 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của Mg đơn chất trong hỗn hợp A có giá trị gần nhất với

Bạn đã xem chưa:  Bài tập hỗn hợp Peptit - Este (Phần 1)

A. 21,68%            B. 18,07%            C. 27,11%             D. 36,14%

(Xem giải) Câu 9. Hoà tan 12,79 gam bột X gồm Fe(OH)3, Al, Fe3O4, FeO, Fe2O3, Zn, Fe(OH)2 (trong đó Fe(OH)2 và Fe(OH)3 chiếm lần lượt 7,04% và 16,732% về khối lượng) vào 500ml dung dịch T gồm NaHSO4 xM và KNO3 0,2M thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hoà (không chứa ion Fe2+) và 448ml hỗn hợp khí Z (dZ/He = 9,5) gồm NO, NO2. Thêm lượng dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch Y thu được 140,8 gam kết tủa và 224ml khí thoát ra. Nung kết tủa ngoài không khí đến khối lượng không đổi thi thu được rắn có khối lượng giảm 3,78 gam so với ban đầu. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích các khí đo ở đktc, phần trăm khối lượng của Zn trong X có giá trị gần nhất với:

A. 5,0%        B. 7,0%        C. 8,0%        D. 6,0%

(Xem giải) Câu 10. Hòa tan hết 23,92 gam hỗn hợp X gồm Mg(NO3)2, Mg, Al2O3, Al (tỉ lệ số mol Al : Al2O3 = 1 : 1) vào dung dịch HCl (đun nóng). Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 1,9 gam hỗn hợp khí Z gồm N2O, N2 và 0,01 mol H2. Dung dịch Y tác dụng tối đa với 1,56 mol dung dịch NaOH, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 7 gam chất rắn. Phần trăm theo khối lượng của N2O trong Z có giá trị gần nhất nào sau đây

A. 46         B. 63         C. 69          D. 58

(Xem giải) Câu 11. Hòa tan hết 47,8 gam hỗn hợp X gồm FeCl2, Mg và CuO trong dung dịch chứa 0,25 mol NaNO3 và 1,9 mol HCl. Sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y chứa 120,4 gam chất tan và hỗn hợp khí Z gồm NO, N2O và H2 (tỉ lệ mol 2 : 1 : 2). Biết Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 2,325 mol AgNO3 thu được 332,75 gam kết tủa và thoát ra khí NO duy nhất. Phần trăm khối lượng Mg trong X gần với giá trị sau đây nhất:

A. 25          B. 30          C. 35          D. 40

(Xem giải) Câu 12. Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu, Mg, Cu2S, MgS tác dụng với dung dịch chứa 0,625 mol H2SO4 và HNO3 thu được 25,984 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2, NO, SO2 có khối lượng 49,6 gam và dung dịch Y chứa 2,4038m gam muối trung hòa. Cho dung dịch Y tác dụng vừa đủ với Ba(NO3)2 thu được 145,625 gam kết tủa và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được chất rắn T, nung T đến khối lượng không đổi thu được 1,57 mol hỗn hợp khí NO2, N2O, O2 có khối lượng 67,84 gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 40        B. 39        C. 38        D. 37

(Xem giải) Câu 13. Hòa tan hết 39,56 gam hỗn hợp gồm Fe3O4, FeCO3 và FeS trong dung dịch chứa 0,18 mol HNO3 và 1,08 mol NaHSO4. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 155,88 gam và 14,72 gam hỗn hợp khí Y gồm CO2, NO và H2S. Tỉ khối của Y so với He bằng x. Đế tác dụng tối đa các chất tan có trong dung dịch X cần dùng dung dịch chứa 1,16 mol NaOH; đồng thời không thấy khí thoát ra. Giá trị của a là

(Xem giải) Câu 14. Hòa tan hoàn toàn 18,85 gam hỗn hợp X gồm Al, FeS và Cu(NO3)2 trong 680 ml dung dịch HNO3 1M, thu được dung dịch Y chỉ chứa 51,53 gam muối trung hòa và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O, có tỉ khối so với He là 8,5. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, đun nóng) thì số mol NaOH phản ứng tối đa là 0,83 mol. Phần trăm khối lượng của Al trong X là

A. 21,49%.       B. 14,32%.       C. 22,92%.       D. 17,19%.

(Xem giải) Câu 15. Cho 26,16 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2 và Mg vào dung dịch chứa 1,22 mol NaHSO4 và x mol HNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy thoát ra 3,584 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO, N2O và H2; đồng thời thu được dung dịch Z và 1,68 gam một kim loại không tan. Tỉ khối của Y so với H2 bằng 12,375. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Z (không có oxi), thu được 38,0 gam kết tủa. Lấy toàn bộ lượng kết tủa này đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 28,0 gam rắn khan. Giá trị của x là:

Bạn đã xem chưa:  Bài tập điện phân (Phần 6)

A. 0,10         B. 0,12         C. 0,09         D. 0,16

(Xem giải) Câu 16. Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và Fe(NO3)2 hòa tan hết vào 980 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y và 0,05 mol hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O, tỉ khối của Z so với H2 là 20,6. Nếu cho dung dịch Y tác dụng với AgNO3 dư thì thu được 143,87 gam kết tủa và 0,01 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Mặt khác, dung dịch Y phản ứng tối đa với 1,11 mol NaOH. Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 24.         B. 25.         C. 26.         D. 27.

(Xem giải) Câu 17. Cho m gam hỗn hợp X gồm Zn, Al, FeCO3 và Fe(NO3)2 (oxi chiếm 27,3115% về khối lượng) tan hoàn toàn trong 260 ml dung dịch KHSO4 2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa m + 65,44 gam muối sunfat trung hòa (không chứa ion Fe3+) và 2,016 lít khí Z gồm 3 khí không màu (2 khí có phân tử khối bằng nhau, tỉ khối của Z so với He là 31/6, %VCO2 = 100/9%. Phần trăm khối lượng Zn trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 26%.       B. 27%.       C. 28%.       D. 29%.

(Xem giải) Câu 18. Hòa tan hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X gồm Fe, Cu và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,96 mol HNO3 thu được dung dịch Y. Cho bột Cu đến dư vào Y, thấy khối lượng Cu phản ứng là 2,56 gam. Nếu cô cạn Y, sau đó lấy hỗn hợp muối khan đem nung đến khối lượng không đổi, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với He là 164/15. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Phần trăm khối lượng của Fe đơn chất trong hỗn hợp X là:

A. 33,65%        B. 30,29%        C. 40,00%         D. 36,36%

(Xem giải) Câu 19. Cho 54,08 gam hỗn hợp X gồm Fe (a mol), FeO (3b mol), Fe3O4 (2b mol), Fe2O3 (b mol) và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 1,76 mol HCl và 0,08 mol HNO3, khuấy cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu dung dịch Y (không chứa ion NH4+) và 0,24 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và N2O. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y thấy thoát ra 0,04 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất) đồng thời thu 267,68 gam kết tủa. Tổng a + b là:

A. 0,3         B. 0,28          C. 0,36        D. 0,4

(Xem giải) Câu 20. Cho m gam hỗn hợp gồm Cu và Mg tan hết trong dung dịch gồm NaNO3 và 0,885 mol H2SO4, thu được dung dịch X chỉ chứa các muối trung hòa và hỗn hợp khí Y gồm NO, N2O và N2. Cho dung dịch NaOH loãng (dư) vào X, thu được a gam kết tủa và khí Z duy nhất, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được (m + 11,2) gam chất rắn. Dẫn toàn bộ Z vào bình chứa Y, thu được 5,264 lít (đktc) hỗn hợp khí T. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm thể tích của N2 trong T là:

A. 4,26%        B. 6,38%         C. 8,51%        D. 10,64%

(Xem giải) Câu 21. Hỗn hợp X gồm Mg, MgCO3 và MgO. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 8,4 lít hỗn hợp khí (đktc) và dung dịch chứa 2,375m gam muối. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch Y, hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO có tỉ khối so với H2 là 17,8. Co cạn dung dịch Y thu được 68,34 gam muối khan. Gía trị của m là:

A. 18,2.         B. 16,5.         C. 19,0.         C. 20,5.

(Xem giải) Câu 22. Hòa tan hết 7,44 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO, Fe, Fe2O3 vào dung dịch chứa 0,4 mol HCl và 0,05 mol NaNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chứa 22,47 gam muối và 0,448 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO, N2 có tỷ khối so với H2 bằng 14,5. Cho dung dịch NaOH (dư) vào dung dịch X thu được kết tủa Y, lấy Y nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 9,6 gam chất rắn. Mặc khác nếu cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 (dư) thu được m gam kết tủa. Biết chất tan trong X chỉ chứa hỗn hợp các muối. Giá trị của m là

A. 63,88         B. 58,48         C. 64,96         D. 95,2

(Xem giải) Câu 23. Hòa tan m1 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 trong dung dich HCl 1M, thu đuợc dung dịch Y (chứa 3 chất tan). Cho Y tác dụng với 600ml dung dịch AgNO3 2M, thu đuợc 1,12 lít khí NO (đo ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất), dung dịch Z và 159,7 gam kết tủa. Cho m2 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Fe vào dung dịch Z, thu đuợc dung dịch T và 8,6 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch T, rồi đem nung trong không khí đến khối luợng không đổi, thu đuợc 43 gam chất rắn. Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m1 + m2 là

Bạn đã xem chưa:  Chất khử với H+ và NO3- (Phần 14)

A. 38,8 gam       B. 39,8 gam       C. 40,8 gam        D. 41,8 gam

(Xem giải) Câu 24. Cho 3,36 gam bột Fe vào dung dịch AgNO3 sau phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X duy nhất và dung dich Y. Cho Y tác dụng với 400ml dung dịch HCl 1M thu được 0,336 lít NO (đktc) và dung dịch Z. Cho 3,888 gam Mg vào dung dịch Z sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T thấy thoát ra khí NO2, 0,01 mol H2 và m gam kim loại L. Cho dung dịch T vào dung dịch NaOH thấy có khí thoát ra. Giá trị của m là

A. 1,512.        B. 0,952.        C. 0,728.         D. 1,400.

(Xem giải) Câu 25. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe, Cu và oxit sắt bằng hỗn hợp dung dịch chứa NaNO3 và 0,35 mol HCl, thu được dung dịch Y và 1,344 lít hỗn hợp khí Z (có tỉ khối so với hiđro là 20/6, trong đó có một khí hòa nâu ngoài không khí ). Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y trên thì thu thêm được 0,28 lít NO và 51,575 gam kết tủa. Nếu lấy 61 gam hỗn hợp X thì có thể điều chế tối đa 53 gam kim loại. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Dung dịch Y có pH > 7.

B. Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là 39,34%

C. Trong dung dịch Y nFe²+/nFe³+ = 2.

D. Khối lượng của các ion kim loại trong dung dịch Y là 8,71 gam.

(Xem giải) Câu 26. Hòa tan hoàn toàn 15,76 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO và Mg(NO3)2 bằng dung dịch hỗn hợp chứa 1,14 mol HCl và x mol NaNO3. Sau phản ứng thu được 0,04 mol N2 và dung dịch Y chỉ chứa 3 muối. Cho NaOH dư vào Y thì thấy có a mol NaOH tham gia phản ứng. Biết trong X phần trăm khối lượng của MgO là 20,30457%. Giá trị của a là:

A. 1,00           B. 1,05          C. 1,10           D. 0,98

(Xem giải) Câu 27. Hòa tan hết 17,52 gam hỗn hợp X gồm MgO, Al(NO3)3, Mg và Al vào dung dịch chứa KNO3 và 0,47 mol H2SO4 (đun nóng nhẹ). Sau khi kết thức phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và H2. Tỷ khối của Z so với H2 bằng 13. Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 1,07 mol KOH, lấy kết tủa nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được 8 gam rắn. Phần trăm số mol của MgO có trong hồn hợp X gần nhất với:

A. 13,0%         B. 15,0%        C. 16,0%        D. 19,0%

(Xem giải) Câu 28. Cho m gam Na tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3, thu được dung dịch X và 336 ml khí (ở đktc, phản ứng chỉ tạo một sản phẩm khử duy nhất của N+5). Thêm từ từ đến dư dung dịch KOH vào X (đun nóng), thu được 224 ml khí (đktc). Giá trị của m là:

A. 1,84.        B. 3,91.        C. 2,53.        D. 3,68.

(Xem giải) Câu 29. Chia hỗn hợp X gồm Al và Fe thành hai phần. Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 25,92 gam chất rắn. Phần hai tan vừa hết trong 352 ml dung dịch HNO3 2,5M thu được dung dịch Y chứa 53,4 gam hỗn hợp muối và 2,24 lít hỗn hợp khí Z gồm NO, N2O (đktc) có tỉ khối hơi đối với H2 là 17,1. Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng dung dịch NH3 dư, lọc thu được m gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 5,95.         B. 20,00.         C. 20,45.         D. 17,35.

(Xem giải) Câu 30. Cho m gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Fe2O3 và Fe3O4 tác dụng hết với 600 ml dung dịch hỗn hợp chứa HCl 2M và KNO3 0,2M thu được dung dịch X chứa m + 47,54 gam chất tan và hỗn hợp khí Y chứa 0,05 mol NO và 0,04 mol NO2 (không còn sản phẩm khử khác). Cho một lượng Al vào X sau phản ứng thu được dung dịch Z, m – 0,89 gam chất rắn và thấy thoát ra hỗn hợp khí T gồm N2 và H2 có tỷ khối hơi so vói He là 35/44. Biết các phản ứng hoàn toàn. Tổng khối lượng chất tan có trong Z là:

A. 53,18         B. 62,34         C. 57,09         D. 59,18

Bình luận Facebook

Bình luận

error: Vui lòng không sao chép !!