Cho các phát biểu sau: (a) Điện phân dung dịch sodium chloride thu được kim loại sodium ở anode.

(a) Sai: 2NaCl + 2H2O —> H2 (cathode) + Cl2 (anode) + 2NaOH Nếu không có màng ngăn thì: Cl2 + 2NaOH —> NaCl + NaClO + H2O (b) Đúng (c) Đúng, kim loại kiềm có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối (khá rỗng) và mỗi nguyên tử chỉ đóng góp 1 electron hóa trị vào các electron tự do chung, dẫn đến liên kết kim loại rất yếu. Do đó, chúng rất mềm (có thể cắt bằng dao). (d) Sai, đây là phản ứng trực tiếp giữa kim loại và chất oxi hóa trong môi trường

Xem thêm

Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Cho khoảng 1 mL copper (II) sulfate 0,5M vào ống nghiệm

(a) Sai, số oxi hóa của copper trong hai phức [Cu(H2O)6]2+ và [CuCl4]2- đều là +2. (b) Đúng, trong phản ứng trên 4 phối tử H2O bị thay thế bởi 4 phối tử Cl-. Các phối tử Cl- đẩy lẫn nhau khiến 2 phối tử H2O còn lại tự tách ra để có không gian trống giúp 4 phối tử Cl- xa nhau nhất có thể. (c) Sai, khi thêm dung dịch HCl (tăng nồng độ Cl-) thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ Cl-, là chiều thuận (sang phải). Chú ý: Phát biểu SAI khi

Xem thêm

Cho các phát biểu về tác động của quy trình tái chế kim loại thủ công đến môi trường:

(a) Đúng, các làng nghề hoặc cơ sở thủ công thường dùng lò nấu thô sơ, không có hệ thống thu hồi nhiệt nên rất hao tốn than đá, dầu hoặc củi. Đồng thời, do công nghệ lạc hậu, các tạp chất trong kim loại không được xử lý triệt để, phát sinh lượng chất thải lớn. (b) Đúng, việc đốt nhiên liệu hóa thạch sinh ra CO2, SO2, NOx. Quá trình nung chảy kim loại ở nhiệt độ cao làm bay hơi một phần kim loại hoặc tạo ra các hạt oxit kim loại siêu nhỏ (bụi mịn), gây

Xem thêm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây: • Bước 1: Nhỏ vào ba ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 3 ml dung dịch HCl loãng cùng nồng độ.

(a) Đúng, do mỗi ống nghiệm chỉ có 1 kim loại và Cu không tan trong HCl nên các ống có Al, Fe bị ăn mòn kim loại. (b) Sai, Al có tính khử mạnh hơn Fe nên Al tan nhanh hơn Fe. (c) Sai, Al bị ăn mòn điện hóa (do Al khử Cu2+ nên hình thành cặp điện cực Al-Cu), còn lại Cu vẫn không bị ăn mòn do không phản ứng với HCl, CuSO4. (d) Đúng, ăn mòn điện hóa có tốc độ nhanh hơn ăn mòn hóa học, do đó khí thoát ra nhanh hơn.

Xem thêm

Saccharose có phản ứng với copper(II) hydroxide tương tự như glucose, thí nghiệm được tiến hành như sau:

(a) Sai, saccharose không có dạng mạch hở, cũng không có dạng mở vòng (vì các nhóm -OH hemiacetal và hemiketal của các đơn phân đã bị khóa) nên không khử được Cu(OH)2/OH-. (b) Đúng, Cu(OH)2/OH- bị hòa tan tạo phức chất do saccharose có nhiều nhóm -OH gắn với C liền kề nhau. (c) Đúng, đây là tính chất đặc trưng của polyalcohol có ít nhất 2 nhóm OH liền kề. (d) Sai, Cu(OH)2 có sẵn trong phòng thí nghiệm thường đã điều chế từ lâu, kết tủa đã khô, chai cứng và thường được làm sạch kiềm dư

Xem thêm

Cơm rượu còn có tên gọi khác là rượu nếp cái, được làm từ gạo nếp theo hình thức lên men.

(a) Đúng, men rượu là xúc tác sinh học, điều hướng và thúc đẩy quá trình lên men của tinh bột. (b) Đúng, tinh bột bị thủy phân thành maltose, sau đó là glucose làm cơm rượu có vị ngọt. (c) Đúng, cơm rượu có vị chua khi để ngoài không khí do ethanol bị O2 oxi hóa thành CH3COOH. (d) Đúng, glucose tạo ra tiếp tục bị lên men thành C2H5OH. (e) Đúng, cơm rượu chứa C2H5OH nên sẽ làm tăng nồng độ cồn trong máu.

Xem thêm

Tiến hành các bước thí nghiệm như sau: • Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

A. Sai, không có tinh bột trong hỗn hợp sau phản ứng nên không tạo màu xanh tím với I2. B. Sai, thí nghiệm trên chứng minh cellulose bị thủy phân trong môi trường acid, không chứng minh được “cellulose có chứa nhiều nhóm -OH”. C. Sai, sản phẩm chỉ có 1 monosaccharide là glucose. D. Đúng, glucose có phản ứng tráng gương nên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

Xem thêm

Phương pháp Solvay là phương pháp phổ biến dùng để sản xuất soda là vì

A. Phương pháp Solvay là phương pháp phổ biến dùng để sản xuất soda là vì nguyên liệu rẻ, dễ tìm, tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu giúp làm hạ giá thành sản phẩm. Hai nguyên liệu đầu vào chính của quy trình là: + Muối ăn (NaCl): Lấy từ nước biển hoặc mỏ muối. + Đá vôi (CaCO3): Khai thác từ các mỏ đá vôi tự nhiên với chi phí thấp. B. Việc sử dụng nhiệt trong phương pháp Solvay thực tế khá phức tạp (nung đá vôi, nhiệt phân NaHCO3), không phải là ưu điểm nổi bật

Xem thêm

Naftifine tỉ lệ HCl

Naftifine chỉ có thể tác dụng với HCl tạo muối (H+ tấn công N của chức amine). Một alkene với C=C trống trải sẽ phản ứng nhanh với HCl thể khí, phản ứng chậm hơn với dung dịch HCl đậm đặc, HCl loãng gần như không xảy ra. Naftifine có 1C=C ngoài vòng benzene nhưng không phải ở vị thế trống trải (kiểu CH2=CH2) mà gần nó có các nhóm thế lớn cản trở, vì vậy HCl không thể cộng vào C=C này.

Xem thêm

Phát biểu nào dưới đây là không đúng về chống ăn mòn kim loại?

A. Đúng, sơn, dầu, mỡ, chất dẻo hay lớp kim loại khác tạo lớp ngăn cách kim loại cần bảo vệ với môi trường bên ngoài. B. Đúng, kim loại hoạt động mạnh hơn là anode hy sinh, kim loại cần bảo vệ hoạt động kém hơn là cathode, không bị ăn mòn. C. Sai, quấn Zn quanh đinh sắt sẽ làm Zn bị ăn mòn mạnh hơn chứ không phải bảo vệ Zn. D. Đúng, các chất bẩn, ẩm bề mặt sẽ tạo điều kiện cho các chất ăn mòn Ag như H2S hoạt động mạnh hơn. Vì vậy

Xem thêm

Tiến hành thí nghiệm: Cho 1 mẫu kim loại Na bằng hạt gạo vào ống nghiệm chứa 2/3 lượng nước có pha sẵn 1ml dung dịch phenolphthalein

(a) Đúng: Na + H2O —> NaOH + ½H2 Dung dịch tạo thành chứa NaOH nên có tính base. (b) Đúng (c) Đúng, Na có nhiệt độ nóng chảy thấp nhưng vẫn ở thể rắn trong điều kiện thường, phản ứng tỏa nhiều nhiệt làm Na nóng chảy thành khối lỏng dạng hình cầu. (d) Đúng, Na có khối lượng riêng nhỏ hơn H2O.

Xem thêm
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!