Thuốc thử Schweizer (nước Svayde) hợp chất màu xanh đậm được sử dụng để tinh chế cellulose có công thức hóa học [Cu(NH3)4(H2O)2](OH)2

Thuốc thử Schweizer (nước Svayde) hợp chất màu xanh đậm được sử dụng để tinh chế cellulose có công thức hóa học [Cu(NH3)4(H2O)2](OH)2. Để pha chế 50 mL thuốc thử Schweizer, ta tiến hành như sau: • Bước 1: Cho khoảng 50 mL dung dịch CuSO4 1M vào cốc 250 mL. Thêm 20 mL dung dịch NaOH 20%, khuấy đều. • Bước 2: Lọc tách kết tủa, cho vào cốc thủy tinh 100 mL. Thêm khoảng 50 mL dung dịch NH3 đặc, khuấy đều đến khi kết tủa tan hoàn toàn thu được nước Schweizer. a) Thuốc thử Schweizer (nước

Xem thêm

Sodium carbonate (Na2CO3) được gọi là soda, là chất rắn màu trắng dễ tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy 851°C

Sodium carbonate (Na2CO3) được gọi là soda, là chất rắn màu trắng dễ tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy 851°C. Một lượng lớn Na2CO3 được sử dụng trong công nghiệp thuỷ tinh. Ngoài ra, Na2CO3 còn được sử dụng trong xử lý nước, sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, thuốc, phụ gia thực phẩm…. a) Sodium carbonate là hợp chất không tan trong nước. b) Trong công nghiệp sodium carbonate được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là muối ăn, đá vôi và ammonia. c) Nhúng đầu dây inox sạch vào dung dịch Na2CO3,

Xem thêm

Sức điện động chuẩn của một pin Galvani được thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử trong số các cặp trên có giá trị là 2,46 V

Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau: Cặp oxi hóa – khử….Thế điện cực chuẩn (V) Al3+/Al…………………….-1,66 Zn2+/Zn……………………-0,76 Fe2+/Fe…………………….-0,44 Cu2+/Cu……………………+0,34 Ag+/Ag…………………….+0,80 Sức điện động chuẩn của một pin Galvani được thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử trong số các cặp trên có giá trị là 2,46 V. Hai cặp oxi hóa – khử hình thành pin lần lượt là A. Al3+/Al và Cu2+/Cu.       B. Fe2+/Fe và Cu2+/Cu. C. Zn2+/Zn và Al3+/Al.       D. Al3+/Al và Ag+/Ag.

Xem thêm

Phản ứng cộng nước vào propene trong môi trường acid có khả năng tạo thành hai tiểu phân trung gian (A) và (B) ở giai đoạn đầu

Phản ứng cộng nước vào propene trong môi trường acid có khả năng tạo thành hai tiểu phân trung gian (A) và (B) ở giai đoạn đầu, do đó, ở giai đoạn tiếp theo hai sản phẩm được tạo thành: Nhận định nào sau đây không đúng? A. Propan-2-ol được tạo thành từ tiểu phân trung gian carbocation (A) B. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng. C. Phản ứng trên tạo thành một tiểu phân trung gian carbocation duy nhất. D. Phản ứng trên tạo thành hai sản phẩm là propan-1-ol và propan-2-ol.

Xem thêm

Để sản xuất bột giấy từ gỗ, người ta cần sử dụng một hóa chất có tính kiềm mạnh để phá vỡ liên kết lignin, giúp giải phóng các sợi cellulose

Để sản xuất bột giấy từ gỗ, người ta cần sử dụng một hóa chất có tính kiềm mạnh để phá vỡ liên kết lignin, giúp giải phóng các sợi cellulose. Hóa chất thường được sử dụng cho mục đích này là NaOH. Tên của hợp chất này là: A. sodium hydroxide.         B. sodium hydrogencarbonate. C. sodium carbonate.       D. sodium chloride.

Xem thêm

Phèn sắt được sử dụng như là chất keo tụ trong quá trình xử lý nước bẩn do tạo chất kết tủa dạng keo kéo theo các chất bẩn lơ lửng trong nước lắng xuống.

Phèn sắt được sử dụng như là chất keo tụ trong quá trình xử lý nước bẩn do tạo chất kết tủa dạng keo kéo theo các chất bẩn lơ lửng trong nước lắng xuống. Phương trình thủy phân ion Fe3+ được biểu diễn đơn giản như sau: Fe3+ + 6H2O → phức chất X X ⇋ phức chất Y + 3H+ a) Phức chất X có dạng bát diện và có 6 phối tử. b) Phức chất Y là kết tủa dạng keo kéo theo các chất bẩn lắng xuống. c) Dung dịch có pH càng cao càng khó

Xem thêm

Cho bảng gồm 4 chất hữu cơ tương ứng với nhiệt độ sôi như bên dưới:

Cho bảng gồm 4 chất hữu cơ tương ứng với nhiệt độ sôi như bên dưới: Chất…………………….Nhiệt độ sôi (°C) Methyl formate…………….32 Methyl acetate…………….57 Propan-1-ol………………..97,2 Acetic acid…………………117,9 a) Cả 4 chất trên đều là dẫn xuất của hydrocarbon. b) Khi trộn lẫn propan-1-ol vào acetic acid sẽ quan sát được hiện tượng tách lớp. c) Methyl formate và methyl acetate cùng dãy đồng đẳng nhưng methyl acetate có nhiệt độ sôi cao hơn là do giữa các phân tử methyl acetate hình thành được liên kết hydrogen với nhau. d) Acetic acid có nhiệt độ sôi cao hơn propan-1-ol là

Xem thêm

Muối Mohr có công thức (NH₄)₂Fe(SO₄)₂.6H₂O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (giả sử trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nói trên và tạp chất trơ)

Muối Mohr có công thức (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một học sinh tiến hành các thí nghiệm sau: Cân chính xác 15,000 gam muối Mohr, pha thành 200 mL dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch H2SO4 10%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,023M. Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả thu được như sau: Lần chuẩn độ…………

Xem thêm

Cho các phát biểu sau: (1) Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no với liên kết đôi C=C đầu tiên ở vị trí số 3 và số 6

Cho các phát biểu sau: (1) Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no với liên kết đôi C=C đầu tiên ở vị trí số 3 và số 6 khi đánh số từ nhóm carboxyl. (2) Số nguyên tử oxygen có trong một phân tử glucose là 6. (3) Dung dịch acetic acid (CH3COOH) có thể làm quỳ tím hóa đỏ. (4) Acetaldehyde (CH3CHO) phản ứng với thuốc thử Tollens tạo kết tủa Ag. (5) Trong phân tử xà phòng có đầu ưa nước và đuôi dài kị nước. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Xem thêm

Soda (Na2CO3) và banking soda (NaHCO3) là hai hợp chất của sodium (Na) được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống.

Soda (Na2CO3) và banking soda (NaHCO3) là hai hợp chất của sodium (Na) được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống. Cho các phát biểu sau về soda và banking soda: (a) Soda và banking soda đều có khả năng phản ứng với H+ nên đều ứng dụng làm thuốc chữa đau dạ dày. (b) Sử dụng soda xử lý nước bị ô nhiễm kim loại nặng, ion kim loại nặng sẽ tách ra dạng kết tủa. (c) Theo phương pháp Solvay có thể sản xuất được soda và banking soda, sau khi sản xuất được soda, hòa tan soda

Xem thêm

Điện phân dung dịch SnSO4 với điện bằng graphite (điện cực trơ).

Điện phân dung dịch SnSO4 với điện bằng graphite (điện cực trơ). Phát biểu nào sau đây đúng về quá trình xảy ra tại bề mặt điện cực? A. Ở anode xảy ra sự khử: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e. B. Ở anode xảy ra sự oxi hóa: Sn → Sn2+ + 2e. C. Ở cathode xảy ra sự oxi hóa: 2H2O + 2e → 2OH- + H2 D. Ở cathode xảy ra sự khử: Sn2+ + 2e → Sn.

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!