Có bao nhiêu công thức cấu tạo là amine ứng với công thức phân tử là C3H9N?
Có bao nhiêu công thức cấu tạo là amine ứng với công thức phân tử là C3H9N?
Xem thêmCó bao nhiêu công thức cấu tạo là amine ứng với công thức phân tử là C3H9N?
Xem thêmCác hợp chất của copper(II) được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp như một loại thuốc trừ sâu, diệt nấm. Một ví dụ điển hình là copper(II) sulfate pentahydrate (CuSO4.5H2O), hay còn gọi là “đá xanh”. Chất rắn copper(II) sulfate pentahydrate có thể được điều chế từ copper(II) oxide theo sơ đồ: CuO(s) → CuSO4(aq) → CuSO4.5H2O(s) Hòa tan hoàn toàn 2,0 mol CuO bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% đun nóng thu được dung dịch X. Làm lạnh X đến 10°C thì có m gam tinh thể CuSO4.5H2O tách ra. Biết ở 10°C, cứ 100 gam H2O hòa tan
Xem thêmCho dãy các hợp chất của kim loại nhóm IA: Na2CO3, NaCl, NaHCO3, KHCO3, KCl. Có bao nhiêu chất trong dãy trên thỏa mãn cả hai tính chất sau: – Đốt trên ngọn lửa đèn cồn thấy ngọn lửa có màu vàng. – Tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí Y làm đục nước vôi trong.
Xem thêmTrong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda NaHCO3) và sodium carbonate (soda – Na2CO3) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước theo sơ đồ sau: a) Ammonia và carbon dioxide được sử dụng quay vòng trong quá trình sản xuất. b) Từ 17,55 kg NaCl điều chế NaHCO3 theo phương pháp Solvay thì thu được 25,20 kg NaHCO3 (hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%). c) Phản ứng chuyển hóa NaHCO3 thành Na2CO3 là phản ứng tỏa nhiệt. d) Trong thực tiễn, NaHCO3 được sử dụng làm
Xem thêmNhựa ABS được làm từ polymer có tên đầy đủ là poly(acrylonitrile butadiene styrene), nhựa ABS có đặc tính cứng, rắn nhưng không giòn, cách điện, không thấm nước, bền với nhiệt độ và hóa chất. Nhựa này được sử dụng khá rộng rãi để làm vật liệu xây dựng, đồ chơi trẻ em, đồ gia dụng, mũ bảo hiểm,… Công thức cấu tạo của ABS được trình bày dưới đây: a) Các monomer tạo nên polymer là CH2=CH-CN, CH2=CH-CH=CH2, CH2=CH-C6H5. b) Một mẻ thành phẩm ABS có tỉ lệ khối lượng acrylonitrile (15,41%), butadiene (39,24%) còn lại là styrene
Xem thêmPin Cu-Ag gồm hai điện cực Cu2+/Cu và Ag+/Ag. Cho thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hóa – khử Cu2+/Cu và Ag+/Ag lần lượt là +0,34V và +0,799V. Nhận định nào sau đây đúng? A. Thanh Ag là cực âm (anode). B. Sức điện động chuẩn của pin Cu-Ag là -0,459V. C. Tại điện cực Cu xảy ra sự khử Cu2+. D. Ag+ dễ bị khử hơn Cu2+.
Xem thêmPhát biểu nào sau đây đúng? A. Cellulose thuộc loại disaccharide. B. Glucose bị thủy phân trong môi trường acid. C. Dung dịch saccharose hòa tan được Cu(OH)2. D. Tinh bột là chất lỏng ở nhiệt độ thường.
Xem thêmNước muối sinh lí là dung dịch của chất X với nồng độ 0,9% được dùng trong việc ngăn ngừa nguy cơ mất muối do toát quá nhiều mồ hôi, sau phẫu thuật, do tiêu chảy hay các nguyên nhân khác. Chất X là muối nào sau đây? A. NaNO3. B. NaCl. C. Na2SO4. D. NaClO.
Xem thêmTừ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của ester X là 88. Công thức phù hợp với X là A. CH3CH2OH. B. CH3COOC2H5. C. C3H7COOH. D. HCOOC2H5.
Xem thêmYếu tố nào sau đây luôn không làm chuyển dịch cân bằng của hệ phản ứng? A. Áp suất. B. Nồng độ. C. Chất xúc tác. D. Nhiệt độ.
Xem thêmKim loại kẽm (Zinc) được sản xuất trong công nghiệp từ quặng sphalerite (có thành phần chính là ZnS) theo sơ đồ: Phương pháp tách kim loại kẽm thuộc phương pháp nào sau đây? A. Điện phân. B. Thủy luyện. C. Nhiệt luyện. D. Kết tinh.
Xem thêmĐể bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần chìm dưới nước) tấm kim loại nào sau đây? A. Ag. B. Na. C. Zn. D. Cu.
Xem thêmFormic acid (methanoic acid) có trong nọc của con kiến. Công thức hóa học của formic acid là A. CH3COOH. B. CH3OH. C. HCHO. D. HCOOH.
Xem thêmKhi đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch (như than đá, dầu mỏ, khí đốt…) thường sinh ra khí X. Khí X không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí, là tác nhân chính gây ra mưa acid. Khí X là A. CO. B. SO2. C. N2. D. NH3.
Xem thêmCho peptide X: Lys-Glu-Gly. Trong các phát biểu sau về peptide X: (a) Công thức phân tử của peptide X là C13H24O6N4. (b) Mỗi mol peptide X phản ứng tối đa với 3 mol HCl hoặc với 4 mol NaOH. (c) Peptide X có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch màu tím. (d) Liên kết giữa các đơn vị amino acid trong peptide X được gọi là liên kết peptide. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
Xem thêmPhát biểu nào sau đây mô tả hiện tượng không thể được giải thích bằng liên kết hydrogen? A. 2-nitrophenol dễ bay hơi hơn 4-nitrophenol. B. Băng nổi trên mặt nước. C. Phân tử ethanoic acid tạo thành dạng nhị phân (dimer) khi hoà tan trong benzene. D. Điểm sôi của các carboxylic acid tăng khi khối lượng phân tử tương đối tăng.
Xem thêmPhần trăm khối lượng của oxygen trong glutamic acid là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Xem thêmCho các loại polymer sau: polyethylene; polyacrylonitrile; polychloroprene; poly(vinyl chloride); poly(urea-formaldehyde); polypropylene; poly(phenol formaldehyde); poly(butadiene-styrene). Có bao nhiêu polymer dùng làm chất dẻo?
Xem thêmHỗn hợp gồm S, C, KNO3 (potassium nitrate) là thuốc súng đen, có thể dùng làm thuốc pháo. Phản ứng cháy của hỗn hợp rất phức tạp, đơn giản có thể viết như sau: KNO3 + S + C → K2S + N2 + CO2 Thuốc nổ đen loại 1 gồm: 75% (KNO3), 15% (C), 10% (S) (tỉ lệ phần trăm tính theo khối lượng). Nếu dùng 100 gam thuốc nổ đen thì sau phản ứng thoát ra bao nhiêu lít khí carbon dioxide (đkc). Biết hiệu suất phản ứng là 80%? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Xem thêmThực hiện thí nghiệm thủy phân cellulose theo các bước sau: • Bước 1: Cho vào ống nghiệm (1) một nhúm bông nhỏ và khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 70%. Khuấy đều rồi đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng, thỉnh thoảng dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ, cho đến khi thu được dung dịch đồng nhất. • Bước 2: Để nguội, lấy 1 mL dung dịch trong ống nghiệm (1) cho vào ống nghiệm (2). Cho từ từ dung dịch NaOH vào ống nghiệm (2) đến khi môi trường có tính kiềm. • Bước 3: Cho tiếp 5
Xem thêmCho 3 pin Galvani đơn giản được thiết lập như sau: Cho nguyên tử khối: Zn = 65,38 amu; Cu = 63,546 amu và Fe = 55,845 amu. a) Giá trị sức điện động của pin 2 bằng +1,12 V. b) Sau 3 pin ngừng hoạt động, nhấc hai điện cực ra cân lại thấy tổng khối lượng của hai điện cực của cả 3 pin đều tăng so với ban đầu. c) Khi làm điện cực, kẽm luôn đóng vai trò là anode, đồng luôn đóng vai trò là cathode. d) Thứ tự chuẩn của các cặp oxi hóa
Xem thêm