Tính chất nào sau đây không đúng khi nói về ester?
B không đúng, các ester có khả năng tạo liên kết hydrogen yếu với nước.
Xem thêmB không đúng, các ester có khả năng tạo liên kết hydrogen yếu với nước.
Xem thêmKim loại M hóa trị x, bảo toàn electron: 16,2x/M = 4nO2 + 2nH2 —> M = 9x Chọn x = 3, M = 27: M là Al
Xem thêmChất nào tạo nên vị ngọt của củ cải đường là saccharose.
Xem thêmA. Sai, các electron hóa trị tự do chuyển động hỗn loạn trong mạng tinh thể kim loại. B. Sai, vàng (gold) được sử dụng làm đồ trang sức vì màu sắc đẹp, bền bỉ, trữ lượng vừa phải. Tính dẻo là cần thiết nhưng quá dẻo lại là nhược điểm khiến đồ trang sức dễ móp, méo, hao mòn (thường thêm kim loại khác vào để tăng độ cứng). C. Sai, kim loại có các tính chất vật lí chung như tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh kim. D. Đúng, mỏ neo thường làm từ sắt hoặc gang do
Xem thêmFe(OH)3 là chất rắn màu nâu đỏ, dễ bị nhiệt phân: 2Fe(OH)3 (t°) —> Fe2O3 + 3H2O
Xem thêmCellulose là thành phần chính của thành tế bào thực vật, làm nên bộ khung của cây.
Xem thêmChọn C. C2H5NHCH3 có tên gọi là ethylmethylamine, là amine bậc II, CTPT C3H9N và có M = 59
Xem thêmTrong tự nhiên, calcium carbonate là thành phần chính của đá vôi. Còn lại: vôi sống (CaO), thạch cao sống (2CaSO4.H2O), đá hồng ngọc (một dạng Al2O3 có lẫn Cr)
Xem thêmSau 10s hệ đạt trạng thái cân bằng lần đầu tiên (nồng độ H2, I2, HI đều không đổi). Trạng thái này kéo dài được 10s.
Xem thêmnC6H12O6 = 300.80%.60%/162 = 8/9 mol —> x = (8/9).2803/(2500.4,18) = 23,8%
Xem thêmCó 2 phức chất trong đó nguyên tử trung tâm là Fe2+, gồm: [Fe(H2O)6]SO4; K4[Fe(CN)6] Còn lại, trong [Fe(CO)5] có nguyên tử trung tâm là Fe0; [Fe(H2O)6]Cl3 có nguyên tử trung tâm là Fe3+.
Xem thêmX là (C17H31COO)(C17H35COO)(C15H31COO)C3H5 —> MX = 858
Xem thêmnHCl dư (10 mL Y) = nNaOH = 2,63 mmol —> nHCl dư (100 mL Y) = 26,3 mmol X chứa K2CO3 (a mmol) và KOH (b mmol) mX = 138a + 56b = 1379,2 mg nHCl ban đầu = 2a + b + 26,3 = 50 mmol —> a = 2; b = 19,7 —> %K2CO3 = 138a/1379,2 = 20%
Xem thêm(a) Đúng, geraniol có chức alcohol bậc I nên bị CuO oxi hóa thành aldehyde Y: (CH3)2C=CH-(CH2)2-C(CH3)=CH-CH2OH + CuO —> (CH3)2C=CH-(CH2)2-C(CH3)=CH-CHO + Cu + H2O Y có 3 liên kết π (trong 2C=C và 1C=O) nên nH2 = 3nY = 0,3 —> V = 7,437 L. (b) Đúng: mGeranyl acetate = 3.50.80%.0,916 = 109,92 tấn —> mCH3COOH = 109,92.60/(196.60%) = 56,08 tấn (c) Sai, geraniol có công thức phân tử là C10H18O. (d) Sai, geranyl acetate là ester không no, đơn chức, mạch hở.
Xem thêm(a) Đúng, Y chứa Ca2+, khi đốt Y trên ngọn lửa đèn cồn thì ngọn lửa nhuốm màu đỏ cam. (b) Đúng: Ca + 2H2O —> Ca(OH)2 + H2 Ca(OH)2 + Na2CO3 —> CaCO3 + 2NaOH (c) Sai, Ca, Ba, Sr đều tác dụng được với nước tạo dung dịch làm quỳ tím hóa xanh. (d) Sai Bảo toàn điện tích —> x = 0,005 Đun mẫu nước sẽ xuất hiện cặn gồm MgCO3 (0,005), CaCO3 (0,01) —> m cặn = 1,42 gam
Xem thêmKim loại Na tan hoàn toàn trong nước ở điều kiện thường: Na + H2O —> NaOH + ½H2
Xem thêmNhững ưu điểm của acquy chì là (1), (3), (4). (2) là nhược điểm của acquy chì. Acquy chì chứa chì (Pb), H2SO4 và những vỏ nhựa bền chắc là những rác thải khó xử lý, độc hại và gây ô nhiễm môi trường nếu không được xử lý đúng cách.
Xem thêmCl2 + 2KI —> 2KCl + I2 Hồ tinh bột + I2 —> Sản phẩm màu xanh tím
Xem thêm(a) Đúng: Cu + 2AgNO3 —> Cu(NO3)2 + 2Ag (b) Sai, ion kim loại có thể bị oxi hóa nếu chưa đạt số oxi hóa tối đa, ví dụ: Fe2+ —> Fe3+ + 1e (c) Sai, Hg ở thể lỏng trong điều kiện thường. (d) Sai, các kim loại khử được H2O sẽ ưu tiên khử H2O trước.
Xem thêmNhóm -OH hemiacetal ở vị trí của carbon số 1.
Xem thêmA. Đúng, mỗi phối tử C2O42- tạo 2 liên kết, mỗi phối tử H2O tạo 1 liên kết —> Tổng 6 liên kết sigma (σ) kiểu cho – nhận với các phối tử. B. Đúng C. Đúng, C2O42- có dung lượng phối trí là 2, sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho – nhận với cation kim loại. D. Sai, H2O có dung lượng phối trí là 1, sử dụng 1 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho – nhận với cation kim loại.
Xem thêm