Thêm từ từ dung dịch KSCN vào dung dịch FeCl3 thì xảy ra các phản ứng sau:

Thêm từ từ dung dịch KSCN vào dung dịch FeCl3 thì xảy ra các phản ứng sau: FeCl3 → Fe3+ + Cl- (1) Fe3+ + 6H2O → [Fe(OH2)6]3+ (2) [Fe(OH2)6]3+ (aq) + SCN- (aq) → X (aq) + H2O(l) KC = 1,4.102 (3) Cho biết X có màu đỏ máu. Cho các phát biểu sau phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? X là phức chất mà trong đó nguyên tử trung tâm là ion Fe3+. Công thức của X là [Fe(OH2)5(SCN)]2+. Khi thêm dư SCN− thì sẽ tiếp tục hình thành phức [Fe(SCN)6]3− và làm dung dịch đậm màu hơn. Nếu

Xem thêm

Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate và sodium carbonate được sản xuất bằng phương pháp Solvay theo sơ đồ sau:

Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate và sodium carbonate được sản xuất bằng phương pháp Solvay theo sơ đồ sau: Cho các phát biểu sau: (1) Ở nhiệt độ thấp, NaHCO3 dễ tan trong nước hơn NH4Cl. (2) Quy trình Solvay đã giảm thiểu được tác động đến môi trường. (3) Nguyên liệu chính của quy trình Solvay là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. (4) NH3 được tái chế từ phản ứng của NH4Cl với CaCO3. Sắp xếp các phát biểu đúng thành dãy số theo thứ tự tăng dần (ví dụ: 12 hoặc 123 hoặc 24 …).

Xem thêm

Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều bị phân huỷ bởi nhiệt

Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều bị phân huỷ bởi nhiệt. Xét phản ứng nhiệt phân: MCO3(s) → MO(s) + CO2(g)  Cho biết: Muối……….. MgCO3(s)… CaCO3(s)… SrCO3(s)… BaCO3(s) (kJ).. 100,70…….. 179,20……. 234,60….. 271,50 Nhiệt độ bắt đầu xảy ra phản ứng nhiệt phân (sắp xếp ngẫu nhiên) các muối carbonate là 882°C; 1360°C; 542°C; 1155°C. Cho các phát biểu sau: (a) Độ bền nhiệt của các muối tăng dần từ MgCO3 đến BaCO3. (b) Các phản ứng nhiệt phân ở trên đều là phản ứng toả nhiệt. (c) Ở nhiệt độ 1155°C phản ứng nhiệt phân của

Xem thêm

Một nguyên tố X có khả năng tạo nhiều acidic oxide. Y là muối của sodium và acid có chứa oxygen của X

Một nguyên tố X có khả năng tạo nhiều acidic oxide. Y là muối của sodium và acid có chứa oxygen của X. Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong muối Y được ghi trong bảng sau: Nguyên tố…….. Sodium…. X….. Oxygen % khối lượng…. 27,06… 16,47…. 56,47 Xác định tổng số nguyên tử trong Y.

Xem thêm

Đơn chất A phản ứng với nước, giải phóng một chất khí không màu, không mùi và dung dịch B.

Đơn chất A phản ứng với nước, giải phóng một chất khí không màu, không mùi và dung dịch B. Khi dẫn CO2 qua B sẽ thu được kết tủa trắng C, kết tủa này bị hòa tan nếu tiếp tục dẫn CO2 qua. Hòa tan C vào dung dịch HCl loãng thì xuất hiện bọt khí và thu được dung dịch cho màu đỏ cam với ngọn lửa đèn Bunsen. Nung nóng C thu được chất D màu trắng. Khi nung D với than cốc trong lò điện thì tạo thành chất rắn E. Chất E được dùng trong

Xem thêm

Hợp chất X no, mạch hở có phần trăm khối lượng C và H lần lượt bằng 66,67%

Hợp chất X no, mạch hở có phần trăm khối lượng C và H lần lượt bằng 66,67% và 11,11 %, còn lại là O. Trên phổ MS tìm thấy tín hiệu ứng với phân tử khối của X là 72. Biết X không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 nhưng có phản ứng tạo iodoform. Hãy cho biết những nhận xét sau là đúng hay sai? a) Công thức phân tử của X là C4H8 b) X là ketone, tên gọi của X là ethyl methyl ketone hay butanone. c) X tan vô hạn trong nước và

Xem thêm

Pin lithium có một điện cực bằng kim loại Li và một điện cực còn lại là carbon tiếp xúc với MnO2 trong KOH dạng sệt

Pin lithium có một điện cực bằng kim loại Li và một điện cực còn lại là carbon tiếp xúc với MnO2 trong KOH dạng sệt. Chất điện li là lithium perchlorate trong dung môi khác nước. Cho các nửa phản ứng xảy ra trong pin: (1) Li(s) → Li+(aq) + 1e (2) MnO2(s) + 2H2O(l) + 1e → Mn(OH)3(s) + OH-(aq) E° = -0,20V Cho biết thế điện cực chuẩn của cặp Li+(aq)/Li(s) là -3,040V. a) Phản ứng hóa học xảy ra trong pin là Mn(OH)3(s) + OH-(aq) + Li+(aq) → MnO2(s) + 2H2O(l) + Li(s) b) Điện cực Li đóng vai

Xem thêm

Thuỷ tinh là chất rắn vô định hình, không có nhiệt độ nóng chảy xác định. Khi đun nóng, thuỷ tinh mềm dần và hoá thành chất lỏng có độ nhớt cao.

Thuỷ tinh là chất rắn vô định hình, không có nhiệt độ nóng chảy xác định. Khi đun nóng, thuỷ tinh mềm dần và hoá thành chất lỏng có độ nhớt cao. Thuỷ tinh thông thường có khoảng 75% silicon dioxide (SiO2), còn lại là sodium oxide (Na2O), calcium oxide (CaO) và một số chất phụ gia khác. Thuỷ tinh borosilicate (SiO2, B2O3, Na2O và Al2O3) chịu nhiệt tốt hơn so với thuỷ tinh thông thường. Cho các phát biểu sau: (a) Tính chất của thủy tinh thay đổi khi có thêm các thành phần khác. (b) Sodium carbonate là

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!