Dùng dung dịch nào sau đây có thể hòa tan lớp cặn đá vôi bám vào phích nước?
Dùng dung dịch CH3COOH (acetic acid) có thể hòa tan lớp cặn đá vôi bám vào phích nước: 2CH3COOH + CaCO3 —> (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
Xem thêmDùng dung dịch CH3COOH (acetic acid) có thể hòa tan lớp cặn đá vôi bám vào phích nước: 2CH3COOH + CaCO3 —> (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
Xem thêmPhức chất aqua luôn tan trong nước, một số dễ bị thủy phân tạo kết tủa, ví dụ [Fe(H₂O)₆]³⁺ bị thủy phân mạnh tạo Fe(OH)3.
Xem thêmCl⁻ và OH⁻ đều có cặp electron hóa trị riêng và có thể làm phối tử trong các phức chất (ví dụ: [CuCl₄]²⁻, [Fe(OH)₄]⁻…).
Xem thêmmCoO2 = mLiC6 = 250 gam nLiC6 = 250/79 > nCoO2 = 250/91 nên LiC6 còn dư CoO2 + 1e —> [CoO2]- —> ne = 250/91 —> ΔrG° = -250/91 × 96485 × 3,7 = -980754 J ≈ -981 kJ Năng lượng mà pin có thể giải phóng là 981 kJ
Xem thêmỞ ý 5 đề không nói gì về thời gian làm sao xác định đựơc chất trong bình ạ
Xem thêmDùng NH4Cl (ammonium chloride) để làm sạch gỉ trên bề mặt kim loại khi hàn. Khi được nung nóng trong quá trình hàn, NH4Cl phân hủy và tạo ra các khí có khả năng loại bỏ lớp oxide, giúp bề mặt kim loại sạch và dễ hàn hơn và mối hàn chắc hơn. Ví dụ: NH4Cl —> NH3 + HCl Fe2O3 + HCl —> FeCl3 + H2O Fe2O3 + NH3 —> Fe + N2 + H2O
Xem thêmMX = 46 và X có nhóm -COOH nên X là formic acid (HCOOH).
Xem thêmThành phần hóa học chính của đá vôi là CaCO3.
Xem thêmChất gây mùi khai là NH3. NH3 hay các chất khí nói chung tan trong nước lạnh tốt hơn tan trong nước nóng, vì vậy dùng nước đá sẽ hạn chế NH3 bay lên gây mùi khai (Chọn A).
Xem thêmThầy cho em hỏi: Tại sao ý c lại đúng ạ ? Không phải chuẩn độ đến khi màu tím trong bình tam giác bền trong khoảng 20 giây là điểm tương đương ạ ?
Xem thêmmAg = 240.200.10^-5.1000.10,49 = 5035,2 gam —> nC6H12O6 = 5035,2/(108.2.80%) = 29,14 mol —> Vdd glucose 0,5M = 58,3 L
Xem thêmp (atm)…..Δp 6,75……….- 7,08……….7,08 – 6,75 = 0,33 7,38……….7,38 – 7,08 = 0,30 7,68……….7,68 – 7,38 = 0,30 7,97……….7,97 – 7,68 = 0,29 8,30……….8,30 – 7,97 = 0,33 8,52……….8,52 – 8,30 = 0,22 Lượng (CH3)2CO giảm dần nên tốc độ phân hủy chậm dần, độ tăng áp suất giảm dần —> Thời điểm (6) nghi ngờ sai vì áp suất tăng cao bất thường.
Xem thêm(1) Sai, trong sắc kí cột, các chất thoát ra theo thứ tự CUR, DMC, BDMC nên thứ tự giảm dần độ hấp phụ bởi pha tĩnh là BDMC, DMC, CUR. (2) Sai, CUR thoát ra đầu tiên nên CUR tan tốt hơn DMC. (3) Sai, benzene và H2O không tan vào nhau nên không thể cùng làm dung môi để hòa tan các curcuminoid. (4) Sai, m curcuminoid tổng = 4,6 + 3,2.98,6% + 0,9.98,3% = 8,6399 —> Chiếm 8,6399/11 = 78,54% (5) Sai, hàm lượng các chất trong mẫu (nồng độ) ảnh hưởng đến kích thước và cường độ của các băng
Xem thêmGiảm 50% thể tích, số mol không đổi thì nồng độ các chất sẽ tăng 2 lần. —> Tốc độ phản ứng tăng 2².2 = 8 lần
Xem thêmQuá trình: 2Na[Al(OH)4] —> 2NaOH + 2Al(OH)3 —> Al2O3 Để thu được 102 tấn Al2O3 cần 80 tấn NaOH, trong đó sẵn có chỉ có 80.95% và cần bổ sung thêm 80.5% = 4 tấn NaOH —> mNaOH bổ sung = 1 tấn thì mAl2O3 = 102/4 = 25,5 tấn
Xem thêmCâu 1. Để nhiệt độ không đổi thì (1)(2) trao đổi nhiệt vừa đủ cho nhau. —> 84,2.nCH3OH = 241,8.2nO2 ⇔ 84,2.nCH3OH = 241,8.2.20%n không khí —> nCH3OH : n không khí = 241,8.2.20%/84,2 = 1,15 Câu 2. Do N2 hấp thụ 35% nhiệt nên chỉ còn 65% nhiệt của (2) cung cấp cho (1). —> 84,2.nCH3OH = 65%.241,8.2nO2 ⇔ 84,2.nCH3OH = 65%.241,8.2.20%n không khí —> nCH3OH / n không khí = 65%.241,8.2.20%/84,2 = 0,746651 —> %V CH3OH = 0,746651/(1 + 0,746651) = 42,7%
Xem thêmCâu 1. (a) Đúng: Tại anode: 2Cl- —> Cl2 + 2e Tại cathode: 2H2O + 2e —> H2 + 2OH- (b) Sai, dung dịch NaCl đã dùng là đậm đặc nên rất khó để tăng thêm nồng độ nữa. (c) Sai, nước bị khử thay vì Na+ do thế điện cực chuẩn của cặp 2H2O/H2+2OH- cao hơn Na+/Na. (d) Đúng Câu 2. (a) Đúng (b) Đúng, NaCl có độ tan nhỏ hơn nên kết tinh trước. (c) Sai, thể điện cực chuẩn của cặp Cl2/Cl- cao hơn O2/H2O nhưng Cl- vẫn bị oxi hóa trước vì Cl- có nồng độ lớn,
Xem thêmCâu 1. (a) Sai, thí nghiệm trên xảy ra phản ứng ester hóa. (b) Đúng, phổ 1 có các tín hiệu của chức acid (O-H, C=O), phổ 2 có tín hiệu của chức alcohol (O-H) (c) Đúng (d) Đúng, tự chọn CH3COOH (1M), C2H5OH (1M) CH3COOH + C2H5OH ⇋ CH3COOC2H5 + H2O 1…………………..1 x…………………..x……………x………………..x 1-x………………1-x…………..x…………………x Kc = x²/(1 – x)² = 4 —> x = 0,6667 nC2H5OH phản ứng = x/1 = 66,67% Câu 2. (a) Đúng, NaCl bão hòa làm giảm độ tan của ester, do có khối lượng riêng lớn giúp ester tách ra và nổi lên. (b) Sai,
Xem thêmCác amine CH3NH2, CH3NHCH3, CH3CH2NH2 tan nhiều trong nước vì chúng đều tạo được liên kết hydrogen với nước.
Xem thêmCác dẫn xuất hydrocarbon (ngoài C và H còn có nguyên tố khác) trong dãy là (4) ethyl acetate, (5) methylamine.
Xem thêmA. Pin chanh: không sạc được, sức điện động và cường độ dòng điện đều nhỏ và không ổn định, chỉ để nghiên cứu chứ không sử dụng được. B. Pin mặt trời: Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành điện, không sạc được. C. Pin “con thỏ”: Là pin Zn-MnO2, chất điện li là NH4Cl trộn hồ nhão. Pin hết điện thì bị nhũn và chảy nước (do vỏ Zn tan), không sạc được. D. Acquy chì sạc được và dùng lại nhiều lần.
Xem thêm