Trong số các kim loại gồm Li, Mg, Zn và Ag, ở điều kiện chuẩn kim loại nào có tính khử mạnh nhất?
Li có tính khử mạnh nhất trong dãy Li, Mg, Zn và Ag.
Xem thêmLi có tính khử mạnh nhất trong dãy Li, Mg, Zn và Ag.
Xem thêmPolyethylene được trùng hợp từ CH2=CH2.
Xem thêm1 tấn gang chứa Fe (952 kg), C (48 kg) Khí thải gồm CO2 (99x kmol) và CO (x kmol) Gộp (3)(4)(5): Fe2O3 + 3CO —> 2Fe + 3CO2 —> nCO2 = 99x = 1,5.952/56 —> x = 17/66 mC = 48 + 12.100x = 357 kg
Xem thêm(1) Đúng: C2H5NH2 + H2O ⇋ C2H5NH3+ + OH- (2) Đúng: 3C2H5NH2 + 3H2O + FeCl3 —> Fe(OH)3 + 3C2H5NH3Cl (3) Sai, aniline có tính base nhưng rất yếu, không làm xanh quỳ tím ẩm. (4) Sai, gốc -C6H5 hút electron, gốc -C2H5 đẩy electron làm ethylamine có tính base mạnh hơn aniline.
Xem thêmCông thức cấu tạo thu gọn của methylamine là CH3NH2.
Xem thêmFructose là carbohydrate không bị thủy phân trong môi trường acid và không làm mất màu nước bromine. Glucose làm mất màu nước bromine. Tinh bột và saccharose bị thủy phân trong môi trường acid.
Xem thêmChất béo là triester của glycerol và acid béo —> (C17H35COO)3C3H5 thuộc loại chất béo.
Xem thêm(a) Đúng, C chứa nối đôi đầu tiên (tính từ nhóm -CH3) đều là C số 3 nên cả EPA và DHA đều là acid béo omega-3. (b) Sai, DHA (C22H32O2) và EPA (C20H30O2) không phải là đồng phân của nhau. (c) Sai: nC3H5(OH)3 = 0,09 X gồm triester (0,09 mol) và acid béo tự do (x mol). Bảo toàn khối lượng: 100.91,14% + 40(x + 0,09.3) = 8,28 + 93,935 + 18x —> x = 0,0125 Để trung hòa acid béo tự do trong 100 gam X cần mKOH = 56x = 0,7 gam = 700 mg —> Chỉ số acid =
Xem thêmmParacetamol = 10000.10.10.500 = 500 000 000 mg = 0,5 tấn —> m 4-amino phenol = 0,5.109/(151.70%.98%) ≈ 0,53 tấn
Xem thêm25 mL mẫu chứa nFe2+ = 5nKMnO4 = 5.8.0,02 = 0,8 mmol —> Hàm lượng sắt = 0,8.56/0,025 = 1792 mg/L
Xem thêm= ‒986,1 – (‒635,5 ‒ 285,8) = -64,8 kJ mCaO = 84 gam —> Nhiệt lượng tỏa ra = 84.64,8/56 = 97,2 kJ —> 1000V.1.4,18.(100 – 25) = 90%97,2.1000 —> V = 0,28 L
Xem thêmC5H10O2 có 9 đồng phân ester: HCOO-CH2-CH2-CH2-CH3 HCOO-CH(CH3)-CH2-CH3 HCOO-CH2-CH(CH3)2 HCOO-C(CH3)3 CH3-COO-CH2-CH2-CH3 CH3-COO-CH(CH3)2 CH3-CH2-COO-CH2-CH3 CH3-CH2-CH2-COO-CH3 (CH3)2CH-COO-CH3
Xem thêm(2) tính dẻo (1) tính dẫn điện (4) tính dẫn nhiệt (3) ánh kim
Xem thêmSơ đồ: CH2=C(CH3)2 → [-CH2-C(CH3)(COOCH3)-]n mCH2=C(CH3)2 = 1,5.56/(100.70%) = 1,2 tấn = 1200 kg
Xem thêm(a) Sai, muối ZnSO4 tan tốt trong nước. (b) Đúng, ion Cu2+ bị thủy phân tạo H+ nên dung dịch CuSO4 có tính acid yếu và Zn khử H+ này. (c) Sai, Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+. (d) Đúng, cặp điện cực Zn-Cu tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với môi trường điện li nên có ăn mòn điện hóa.
Xem thêmKhông, chỉ α-amino acid mới tạo peptide.
Xem thêmAspartic acid có công thức phân tử C4H7NO4, M = 133
Xem thêm(a) Đúng (b) Sai, Cu có 2 mức oxi hóa là +1 và +2, trong đó +2 phổ biến hơn. (c) Sai, nước Schweizer chứa phức của Cu2+ với các phối tử là NH3 và H2O. (d) Đúng, ban đầu tạo kết tủa màu xanh Cu(OH)2, sau đó kết tủa tan khi NH3 dư.
Xem thêm(a) Đúng, PET thuộc loại polyester và các mắt xích trong phân tử PET liên kết với nhau bởi nhóm chức ester. (b) Sai, mỗi phân tử PET có phân tử khối là 192n (n là số mắt xích, chưa tính các nhóm bắt đầu và kết thúc của PET). (c) Đúng (d) Sai, PET có nhiều nhóm chức ester nên kém bền cả trong môi trường acid mạnh lẫn môi trường base mạnh.
Xem thêm(a) Đúng, hexane có điểm chớp cháy là ‒22°C < 37,8°C nên hexane là chất lỏng dễ cháy. (b) Sai, tới 259°C hexane mới tự bốc cháy mà không cần nguồn lửa. (c) Đúng, nhiệt độ ngọn lửa hexane cháy rất cao, tới 2040°C nên có thể dùng hexane để nấu chảy chì. (d) Sai, hexane nhẹ hơn H2O nên không dùng H2O để dập tắt đám cháy hexane. Có thể dùng nước để làm mát các thùng, bồn chứa hexane khi cháy.
Xem thêmý a) điểm chớp cháy của hexane là -22°C < 37,8°C nên là chất lỏng dễ cháy ý d) khối lượng riêng của hexane 0,66g/cm3 < khối lượng riêng của nước nên k thể dùng nước để dập tắt đám cháy được admin xem lại ạ
Xem thêm