Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: • Bước 1: Lấy hai ống nghiệm sạch, cho 2 mL dung dịch H2SO4 1M vào ống (1), cho 2 mL dung dịch H2SO4 1M và 2 – 3 giọt dung dịch CuSO4 vào ống (2).

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: • Bước 1: Lấy hai ống nghiệm sạch, cho 2 mL dung dịch H2SO4 1M vào ống (1), cho 2 mL dung dịch H2SO4 1M và 2 – 3 giọt dung dịch CuSO4 vào ống (2). • Bước 2: Cho đồng thời vào hai ống, mỗi ống một đinh sắt có kích thước như nhau đã được làm sạch bề mặt rồi để yên một thời gian. Cho các phát biểu sau: (1) Ở bước 2, tốc độ thoát khí ở ống (2) nhanh hơn ở ống (1). (2) Ở bước 2,

Xem thêm

Dựa vào các đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của số mol kết tủa tạo thành trong hệ theo số mol của chất tan hoặc chất khí được thêm từ từ vào hệ trong các trường hợp:

Dựa vào các đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của số mol kết tủa tạo thành trong hệ theo số mol của chất tan hoặc chất khí được thêm từ từ vào hệ trong các trường hợp: (1) Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 vào lượng dư dung dịch AlCl3. (2) Hấp thụ khí CO2 vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2. (3) Nhỏ dung dịch BaCl2 vào lượng dư dung dịch AgNO3. (4) Nhỏ dung dịch NaOH vào lượng dư dung dịch MgSO4. Trường hợp nào đồ thị có hệ số góc  lớn nhất? Vì sao? Biết hệ số góc

Xem thêm

Cho các thí nghiệm sau: (1) Đốt cháy cellulose.

Cho các thí nghiệm sau: (1) Đốt cháy cellulose. (2) Cho dung dịch bromine tác dụng với dung dịch glucose (3) Cho dung dịch glucose tác dụng với thuốc thử Tollens đun nóng. (4) Hòa tan Cu(OH)2 bằng dung dịch saccharose. (5) Cho dung dịch maltose tác dụng với Cu(OH)2/NaOH đun nóng. Số thí nghiệm mà các hợp chất carbohydrate bị oxi hóa là?

Xem thêm

Một mẫu khí gas X chứa hỗn hợp propane và butane.

Một mẫu khí gas X chứa hỗn hợp propane và butane. C3H8 (g) + 5O2 (g) → 3CO2(g) + 4H2O (g) = -2220 kJ C4H10 (g) + 6,5O2 (g) → 4CO2(g) + 5H2O (g) = -2874 kJ Đốt cháy hoàn toàn 24 gam mẫu khí gas X tỏa ra nhiệt lượng 1195,2 kJ. Tỉ lệ mol của propane và butane trong mẫu khí gas X tương ứng là 1 : x. Giá trị của x là bao nhiêu?

Xem thêm

Một học sinh tiến hành tổng hợp ethyl butyrate (thành phần chính tạo mùi dứa) từ butyric acid và ethanol theo phương trình hóa học sau:

Một học sinh tiến hành tổng hợp ethyl butyrate (thành phần chính tạo mùi dứa) từ butyric acid và ethanol theo phương trình hóa học sau: CH3CH2CH2COOH + C2H5OH ⇋ CH3CH2CH2COOC2H5 + H2O Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của butyric acid, ethanol và ethyl butyrate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau: Liên kết……………………Số sóng (cm−1) O-H (alcohol)…………………3650 − 3200 O-H (carboxylic acid)…………………3300 − 2500 C=O (ester, carboxylic acid)……………..1780 − 1650 a) Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được butyric

Xem thêm

Nếu được cung cấp nguồn điện một chiều có cường độ dòng điện I = 2,5A thì thời gian cần dùng là t giờ

Hiện nay, mạ điện được sử dụng rộng rãi trong thực tế, mạ điện là quá trình phủ một lớp kim loại lên bề mặt kim loại khác bằng phương pháp điện phân. Giả sử người ta cần mạ Ag lên hai mặt của một tấm kim loại (mỏng, phẳng) hình tròn có bán kính 30 cm, độ dày lớp mạ là 0,01 mm. Nếu được cung cấp nguồn điện một chiều có cường độ dòng điện I = 2,5A thì thời gian cần dùng là t giờ. Biết rằng khối lượng riêng của Ag là 10,5 g/cm³; π =

Xem thêm

Hoà tan 9,55 gam mẫu khoáng vật của kim loại iron trong dung dịch sulfuric acid dư, sao cho tất cả lượng iron có trong quặng đều chuyển thành Fe2+

Hoà tan 9,55 gam mẫu khoáng vật của kim loại iron trong dung dịch sulfuric acid dư, sao cho tất cả lượng iron có trong quặng đều chuyển thành Fe2+, thu được 250 mL dung dịch A. Chuẩn độ Fe2+ trong 10 mL dung dịch A bằng chất chuẩn là dung dịch thuốc tím KMnO4 0,04M. Khi đã sử dụng 23,5 mL thì phản ứng vừa đạt điểm tương đương. a) Cần thêm chất chị thị phù hợp vào bình tam giác chứa dung dịch A để xác định được thời điểm kết thúc quá trình chuẩn độ. b) Cần

Xem thêm

Methionine là một amino acid thiết yếu (cợ thể không thể tự tổng hợp), được tìm thấy trong nhiều protein của thức ăn, mô và cơ quan của cơ thể con người

Methionine là một amino acid thiết yếu (cợ thể không thể tự tổng hợp), được tìm thấy trong nhiều protein của thức ăn, mô và cơ quan của cơ thể con người. Ngoài vai trò cấu thành nên protein, nó còn giữ một số nhiệm vụ khác, đặc biệt trong đó là khả năng chuyển thành phân tử chứa lưu huỳnh. Những phân tử chứa lưu huỳnh này đảm nhiệm nhiều vai trò khác nhau, bao gồm bảo vệ các mô, chỉnh sửa DNA và duy trì hoạt động của tế bào. Methionine có công thức cấu tạo như sau:

Xem thêm

Carbohydrate (chất bột) là thành phần cơ bản trong thức ăn mà cơ thể con người chuyển hóa tạo ra năng lượng.

Carbohydrate (chất bột) là thành phần cơ bản trong thức ăn mà cơ thể con người chuyển hóa tạo ra năng lượng. Carbohydrate cung cấp năng lượng cho cơ thể gồm đường và tinh bột. Giả sử 1 gam tinh bột cung cấp cho cơ thể 4 calo. Nhu cầu năng lượng trong một ngày của một nam thiếu niên bình thường là 2500 calo, trong đó, tỉ lệ năng lượng (được khuyến cáo) lấy từ việc tiêu thụ tinh bột, chất béo, chất đạm lần lượt là 60%, 25%, 12% (còn lại là từ các nguồn thực phẩm khác).

Xem thêm

Muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều bị phân huỷ bởi nhiệt: MCO3(s) → MO(s) + CO2(g) 

Muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều bị phân huỷ bởi nhiệt: MCO3(s) → MO(s) + CO2(g) Biến thiên enthalpy chuẩn của quá trình trên được cho trong bảng sau: Muối………… MgCO3(s)… CaCO3(s)… SrCO3(s)… BaCO3(s) (kJ)….. 100,7…….. 179,2……… 234,6……. 271,5 Muối carbonate của kim loại nhóm IIA dễ bị phân huỷ nhất là A. CaCO3(s).       B. MgCO3(s).       C. SrCO3(s).       D. BaCO3(s).

Xem thêm

Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?

Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây? A. Gây ngộ độc nước uống. B. Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước. C. Làm mất tính giặt rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo. D. Làm hỏng các dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.

Xem thêm

Trong phân tử amine, nguyên tử N liên kết với một hoặc hai hoặc ba gốc hydrocarbon.

Trong phân tử amine, nguyên tử N liên kết với một hoặc hai hoặc ba gốc hydrocarbon. Nguyên tử N trong phân tử amine có cấu trúc giống nguyên tử N trong phân tử ammonia, do đó amine có nhiều tính chất giống ammonia. Cho các phát biểu sau (1) Nguyên tử N trong phân tử amine bậc 1, bậc 2 hay bậc 3 đều còn một cặp electron chưa liên kết. (2) Aniline tác dụng với dung dịch nitrous acid ở nhiệt độ thấp (từ 0 – 5°C) tạo thành alcohol và giải phóng khí nitrogen. (3) Dung dịch

Xem thêm

Hiện tượng phú dưỡng xảy ra ở các ao, hồ do dư thừa dinh dưỡng đã gây cản trở sự hấp thụ ánh sáng mặt trời vào nước, làm giảm sự quang hợp của sinh vật thuỷ sinh.

Hiện tượng phú dưỡng xảy ra ở các ao, hồ do dư thừa dinh dưỡng đã gây cản trở sự hấp thụ ánh sáng mặt trời vào nước, làm giảm sự quang hợp của sinh vật thuỷ sinh. Dấu hiệu nhận biết đặc trưng của hiện tượng phú dưỡng là A. mặt nước có sự xuất hiện dày đặc của tảo xanh. B. nước trong, sạch sẽ. C. mặt nước có sự xuất hiện lớp váng màu vàng nâu. D. nước chuyển sang màu đỏ.

Xem thêm

Tơ acetate hay hỗn hợp gồm cellulose triacetate và cellulose diacetate được điều chế bằng cách cho cellulose tác dụng với anhydride acetic

Tơ acetate hay hỗn hợp gồm cellulose triacetate và cellulose diacetate được điều chế bằng cách cho cellulose tác dụng với anhydride acetic theo phương trình phản ứng sau: [C6H7O2(OH)3]n + nk(CH3CO)2O → [C6H7O2(OH)3-k(OOCCH3)k]n + nkCH3COOH (với k = 2,4). Hiệu suất chuyển hóa từ cellulose thành tơ acetate là 75% theo cellulose. Từ 10 tấn cellulose ban đầu, khối lượng tơ acetate thu được là A. 12,81 tấn.       B. 15,62 tấn. C. 12, 17 tấn.       D. 13,20 tấn.

Xem thêm

Ethyl acetate được viết tắt là EtOAc, được sản xuất ở quy mô khá lớn đề làm dung môi, là một loại hoá chất được sử dụng rất nhiều trong nước hoa

Ethyl acetate được viết tắt là EtOAc, được sản xuất ở quy mô khá lớn đề làm dung môi, là một loại hoá chất được sử dụng rất nhiều trong nước hoa, trong các loại sơn móng tay, hóa chất này rất phổ biển trong đời sống sinh hoạt hằng ngày. Ethyl acetate có công thức phân từ là A. C4H8O2.       B. C4H6O2.       C. C3H6O2.       D. C4H6O4.

Xem thêm

Sodium hydrogencarbonate là chất rắn, màu trắng, còn được gọi là baking soda

Sodium hydrogencarbonate là chất rắn, màu trắng, còn được gọi là baking soda. Trong sản xuất và đời sống baking soda có ứng dụng như: Điều chỉnh vị chua của nước giải khát, làm tăng độ xốp của bánh, làm mềm thực phẩm, … Công thức của sodium hydrogencarbonate là A. Ca(OH)2.       B. NaHCO3.       C. NaOH.       D. Na2CO3.

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!