Thực hiện thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực graphite (than chì).

Thực hiện thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực graphite (than chì). Cho các nhận định sau: (1) Tại cathode xảy ra sự khử Cu2+ trước, sau đó mới đến sự khử của nước. (2) Tại anode chỉ xảy ra sự oxi hóa của nước tạo khí hydrogen. (3) Sau điện phân, khối lượng cathode tăng lên. (4) Theo thời gian điện phân, pH của dung dịch giảm dần. (5) Khi vừa bắt đầu điện phân, cả hai điện cực đều có khí thoát ra. Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định trên?

Xem thêm

Những phát biểu nào sau đây, phát biểu nào đúng/phát biểu nào sai?   a) Tốc độ của phản ứng hóa học chỉ có thể xác định theo sự thay đổi nồng độ chất phản ứng theo thời gian.

Những phát biểu nào sau đây, phát biểu nào đúng/phát biểu nào sai? a) Tốc độ của phản ứng hóa học chỉ có thể xác định theo sự thay đổi nồng độ chất phản ứng theo thời gian. b) Tốc độ của phản ứng hóa học không thể xác định từ sự thay đổi nồng độ chất sản phẩm tạo thành theo thời gian. c) Tốc độ của một phản ứng không thể tính theo sự thay đổi khối lượng của chất rắn. d) Tốc độ trung bình trong một khoảng thời gian và tốc độ tức thời của một

Xem thêm

Những phát biểu nào sau đấy, phát biểu nào đúng/phát biểu nào sai? a) Tốc độ của phản ứng hóa học là đại lượng mô tả mức độ nhanh hay chậm của chất phản ứng hoặc sản phẩm được tạo thành.

Những phát biểu nào sau đấy, phát biểu nào đúng/phát biểu nào sai? a) Tốc độ của phản ứng hóa học là đại lượng mô tả mức độ nhanh hay chậm của chất phản ứng hoặc sản phẩm được tạo thành. b) Tốc độ của phản ứng hóa học là hiệu số nồng độ của một chất trong hỗn hợp phản ứng tại hai thời điểm khác nhau. c) Tốc độ của phản ứng hóa học luôn có giá trị dương. d) Trong cùng một phản ứng hóa học, tốc độ tạo thành của các chất sản phẩm khác nhau

Xem thêm

Để xác định hàm lượng muối Fe(II) trong 1 mẫu dung dịch X có thể dùng dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng. Phương trình phản ứng như sau:

Để xác định hàm lượng muối Fe(II) trong 1 mẫu dung dịch A có thể dùng dung dịch thuốc tím KMnO4, phương trình ion như sau: MnO4− + 5Fe2+ + 8H+ → Mn2+ + 5Fe3+ + 4H2O – Lấy 25,00 mL dung dịch A cho vào bình định mức, thêm nước cất cho đủ 100 mL, dung dịch thu được gọi là dung dịch X. – Lấy 10,00 mL dung dịch X chuyển vào bình tam giác sau đó thêm khoảng 5mL dung dịch H2SO4 2M. – Tiến hành chuẩn độ 3 lần bằng dung dịch KMnO4 0,02M. Kết quả

Xem thêm

Cho hai chất hữu cơ mạch hở E và F đều chứa các nguyên tố C,H,O và đều có phân tử khối là 104. E và F không phải là đồng phân của nhau. Từ E và F thực hiện các phản ứng sau

Cho hai chất hữu cơ mạch hở E và F đều chứa các nguyên tố C, H, O, đều có phân tử khối là 104 và không phải là đồng phân của nhau. Từ E và F thực hiện các phản ứng sau: (1) E + NaOH (t°) → X + Y. (2) F + 2NaOH (t°) → Z + T + H2O (3) X + NaOH (CaO, t°) → CH4 + Na2CO3 (4) Z + H2SO4 → G + Na2SO4 Biết X, Y, Z, T, G, M là các chất hữu cơ, trong đó Y, T đều có chứa

Xem thêm

Tiến hành thí nghiệm sau: • Bước 1: Rót vào ống nghiệm 1 và 2, mỗi ống khoảng 3 mL dung dịch H2SO4 loãng, sau đó cho vào mỗi ống một mẫu Zn giống nhau.

Tiến hành thí nghiệm sau: • Bước 1: Rót vào ống nghiệm 1 và 2, mỗi ống khoảng 3 mL dung dịch H2SO4 loãng, sau đó cho vào mỗi ống một mẫu Zn giống nhau. • Bước 2: Nhỏ thêm 2-3 giọt dung dịch CuSO4 vào ống 2. So sánh lượng bọt khí thoát ra ở 2 ống. a. Ở cả hai ống nghiệm, Zn đều bị oxi hoá thành Zn2+. b. Ống 1 chỉ xảy ra ăn mòn hoá học còn ống 2 chỉ xảy ra ăn mòn điện hoá học. c. Sau bước 2, tốc độ bọt khí

Xem thêm

Trong quá trình sản xuất thuốc tím (KMnO4), một lượng nhỏ sản phẩm trộn lẫn chất là Mangan dioxide (MnO2).

Trong quá trình sản xuất thuốc tím (KMnO4), một lượng nhỏ sản phẩm trộn lẫn chất là Mangan dioxide (MnO2). Để kiểm soát chất lượng sản phẩm, cần xác định hàm lượng KMnO4 trong mẫu thuốc tím. Một mẫu thuốc tím có khối lượng 2,50 gam nghi ngờ được trộn lẫn MnO2. Hòa tan hoàn toàn mẫu thuốc tím này trong nước, sau đó bổ sung dung dịch H2SO4 dư và chuẩn độ bằng dung dịch FeSO4 0,100M đến khi dung dịch mất màu tím hoàn toàn. Thể tích trung bình của dung dịch FeSO4 tiêu tốn sau 3 lần

Xem thêm

Trong phòng thí nghiệm, học sinh A dự định dùng dung dịch silver nitrate để phân biệt hai dung dịch sodium iodide và sodium bromide.

Trong phòng thí nghiệm, học sinh A dự định dùng dung dịch silver nitrate để phân biệt hai dung dịch sodium iodide và sodium bromide. Tuy nhiên, sau khi kiểm tra A thấy dung dịch silver nitrate đã hết. Em A đã đề xuất một quy trình tiến hành thí nghiệm thay thế để phân biệt được hai dung dịch trên như sau: – Bước 1: Lấy 0,5 mL mỗi dung dịch cho vào các ống nghiệm riêng biệt. – Bước 2: Nhỏ vào mỗi ống khoảng 3 giọt dung dịch nước chlorine, quan sát thấy dung dịch trong hai

Xem thêm

Xét các phản ứng hoá học: H2(g)+ X2(g)  2HX(g) (X là các halogen). Cho bảng số liệu năng lượng liên kết H – X:

Xét các phản ứng hoá học: H2(g)+ X2(g)  2HX(g) (X là các halogen). Cho bảng số liệu năng lượng liên kết H – X: Năng lượng liên kết H – F H – Cl H – Br H – I (kJ.mol–1) 565 427 363 295   Xét tính đúng / sai : a) Mức độ phản ứng với hydrogen giảm từ fluorine đến iodine nên tính oxi hóa của fluorine đến iodine cũng giảm dần. b) H – I có năng lượng liên kết thấp nhất nên là phản ứng giữa H2và I2 dễ xảy ra nhất. c) Giá trị năng lượng HX

Xem thêm

Các nguyên tố phổ biến thuộc nhóm halogen (VIIA) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm: F (Z = 9), Cl (Z = 17), Br (Z = 35) và I (Z = 53).

Các nguyên tố phổ biến thuộc nhóm halogen (VIIA) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm: F (Z = 9), Cl (Z = 17), Br (Z = 35) và I (Z = 53). Đơn chất halogen tồn tại dạng phân từ X2, giữa các phân tử X2thường có tương tác với nhau. Cho giá trị năng lượng liên kết X – X ở bảng sau: Liên kết F – F Cl – Cl Br – Br I – I Năng lượng liên kết (kJ.mol–1) ở 25 oC và 1 bar 159 243 193 151 Năng lượng liên

Xem thêm

Thực hiện phản ứng sau: 2[Fe(CN)6]4- (X) + Cl2 → 2[Fe(CN)6]3- (Y) + 2Cl-.

Thực hiện phản ứng sau: 2[Fe(CN)6]4- (X) + Cl2 → 2[Fe(CN)6]3- (Y) + 2Cl-. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Phức X và Y có cùng phân tử khối. B. Ion trung tâm của X và Y lần lượt là Fe2+ và Fe3+. C. X và Y đều có dạng hình học bát diện. D. Phản ứng chuyển X thành Y thuộc loại phản ứng thế phối tử.

Xem thêm

Cho phản ứng hóa học sau: H2O2 → H2O + ½O2

Cho phản ứng hóa học sau: H2O2 → H2O + ½O2 Biết rằng tốc độ của phản ứng này tuân theo biểu thức của định luật tác dụng khối lượng. Xét tính đúng / sai : Theo thời gian, nồng độ H2O2giảm dần nên tốc độ phản ứng giảm dần. Biểu thức tốc độ phản ứng: v = k x C (H2O2) x C^(1/2) (O2) . Tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần khi nồng độ H2O2tăng lên 2 lần. Tốc độ phản ứng giảm xuống 3 lần khi nồng độ O2tăng lên 9 lần và giữ nguyên nồng độ

Xem thêm

Trong quy trình sản xuất sulfuric acid, xảy ra phản ứng hoá học: 2SO2(g) + O2(g) (xúc tác V2O5) → 2SO3(g)

Trong quy trình sản xuất sulfuric acid, xảy ra phản ứng hoá học: 2SO2(g) + O2(g) (xúc tác V2O5) → 2SO3(g) Xét tính đúng / sai của các nhận định: Xúc tác V2O5sẽ dần chuyển hoá thành chất khác nhưng khối lượng của V2O5 không thay đổi. Khi giảm nhiệt độ của phản ứng thì tốc độ phản ứng giảm xuống. Trong quá trình phản ứng thì nồng độ SO2tăng còn nồng độ SO3 giảm dần. Khi tăng áp suất khí SO2hoặc O2 thì tốc độ phản ứng đều tăng.

Xem thêm

Một pin Galvani được cấu tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử sau:

Một pin Galvani được cấu tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử sau: (1) Ag+ + 1e → Ag     E°Ag+/Ag = +0,799V (2) Ni2+ + 2e → Ni       E°Ni2+/Ni = -0,257V Khi pin làm việc ở điều kiện chuẩn, nhận định nào sau đây là đúng? A. Ag được tạo ra ở cực dương, Ni được tạo ra ở cực âm. B. Ag được tạo ra ở cực dương, Ni2+ được tạo ra ở cực âm. C. Ag+ được tạo ra ở cực âm và Ni được tạo ra ở cực dương. D. Ag được tạo

Xem thêm

Nghiên cứu ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng: CaCO3(s) + 2HCl(aq) → CaCl2(aq) + CO2(g) + H2O(l)

Nghiên cứu ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng: CaCO3(s) + 2HCl(aq) → CaCl2(aq) + CO2(g) + H2O(l) Chuẩn bị: 2 bình tam giác, dung dịch HCl 0,5 M, đá vôi dạng viên, đá vôi đập nhỏ. Tiến hành: – Cho cùng một lượng (khoảng 2 g) đá vôi dạng viên vào bình tam giác (1) và đá vôi đập nhỏ vào bình tam giác (2). – Rót 20 mL dung dịch HCl 0,5 M vào mỗi bình. Xét tính đúng / sai : Phản ứng trong bình tam giác (1) có tốc độ thoát khí nhanh hơn. Đá vôi dạng

Xem thêm

Mỗi phát biểu sau về tốc độ phản ứng hóa học là đúng hay sai?

Mỗi phát biểu sau về tốc độ phản ứng hóa học là đúng hay sai? Tốc độ của phản ứng hóa học chỉ có thể được xác định theo sự thay đổi nồng độ chất phản ứng theo thời gian. Tốc độ của phản ứng hóa học không thể xác định được từ sự thay đổi nồng độ chất sản phẩm tạo thành theo thời gian. Dấu “–” trong biểu thức tính tốc độ trung bình theo biến thiên nồng độ chất phản ứng là để đảm bảo cho giá trị của tốc độ phản ứng không âm. Tốc độ

Xem thêm

Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử Fe3+/Fe2+ và Cu2+/Cu lần lượt là 0,771V và 0,340V

Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử Fe3+/Fe2+ và Cu2+/Cu lần lượt là 0,771V và 0,340V. Nhận định nào sau đây đúng? A. Tính khử của Cu yếu hơn tính khử của ion Fe2+. B. Tính oxi hóa của ion Cu2+ mạnh hơn tính oxi hóa của ion Fe3+. C. Ở điều kiện chuẩn, ion Fe2+ có thể khử ion Cu2+ thành Cu. D. Ở điều kiện chuẩn, ion Fe3+ có thể bị khử thành ion Fe2+ bởi kim loại Cu.

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!