Cho các phát biểu sau về đơn chất và hợp chất của kim loại nhóm IA:

Cho các phát biểu sau về đơn chất và hợp chất của kim loại nhóm IA: (1) Trong công nghiệp, baking soda và soda được sản xuất bằng phương pháp Solvay. (2) Lithium là kim loại nhẹ nhất trong các kim loại. (3) Kim loại sodium thường được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa khan. (4) Trong hợp chất, tất cả nguyên tố kim loại nhóm IA đều có số oxi hóa là +1. Số phát biểu đúng là A. 1.       B. 2.       C. 4.       D. 3.

Xem thêm

Một mẫu nước ngoài các ion Ca2+, Mg2+ còn có Na+ 0,10 mmol/L; Cl- 0,50 mmol/L; HCO3- 2,40 mmol/L.

Một mẫu nước ngoài các ion Ca2+, Mg2+ còn có Na+ 0,10 mmol/L; Cl- 0,50 mmol/L; HCO3- 2,40 mmol/L. Khối lượng Na3PO4 cần cho vào 1 m³ nước trên để tổng nồng độ Ca2+, Mg2+ trong nước giảm đi 90% là bao nhiêu? Giả thiết rằng toàn bộ lượng PO43- cho vào đều tạo kết tủa hết với Mg2+ và Ca2+. A. 183,68 gam.         B. 275,52 gam. C. 137,76 gam.         D. 91,84 gam

Xem thêm

Hỗn hợp X chứa một este đơn chức A và một este hai chức B (đêu no, mạch hở). Đun nóng 20,58 gam X với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp hai muôi T và 9,48 gam hồn hợp hai ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn muối T ở trên cần dùng 10,752 lít O2. (đktc), thu được CO2. H2O và 18,63 gam K2CO3.

Hỗn hợp X chứa một este đơn chức A và một este hai chức B (đều no ,mạch hở). Đun nóng 20,58 gam X với dung dịch KOH vừa đủ ,thu được hỗn hợp hai muối T và 9,48 g hỗn hợp hai Ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn muối T ở trên cần dùng 10,752 lít O2 (đktc), thu được CO2, H2O và 18,63 gam K2CO3. Tìm công thức cấu tạo ở phần trăm khối lượng của A,B trong X

Xem thêm

Để xác định nồng độ dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: cân 1,26 gam oxalic acid

Để xác định nồng độ dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: cân 1,26 gam oxalic acid ngậm nước (H2C2O4.2H2O) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 ml. Lấy 10 ml dung dịch này thêm vào đó vài giọt phenolphthalein, đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến xuất hiện màu hồng (ở pH = 9) thì hết 17,5 ml dung dịch NaOH. Phương trình chuẩn độ: H2C2O4 + 2NaOH → Na2C2O4 + 2H2O. Tính nồng độ dung dịch NaOH đã dùng. A. 0,1143 M.         B. 0,2624 M. C. 0,1244 M.     

Xem thêm

Để xác định nồng đội dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: cân 1,26 gam axit oxalic ngậm nước (H2C2O4.2H2O) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 ml.

Để xác định nồng đội dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: cân 1,26 gam axit oxalic ngậm nước (H2C2O4.2H2O) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 ml. lấy 10 ml dung dịch này thêm vào đó vài giọt phenolphthalein, đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến xuất hiện màu hồng (ở pH = 9) thì hết 17,5 ml dung dịch NaOH. Tính nồng độ dung dịch NaOH đã dùng.

Xem thêm

Cho phản ứng hóa học sau: H2O2 H2O + ½O2 Biết rằng tốc độ của phản ứng này tuân theo biểu thức của định luật tác dụng khối lượng. Xét tính đúng / sai của các nhận định sau: 

Cho phản ứng hóa học sau: H2O2 H2O + ½O2 Biết rằng tốc độ của phản ứng này tuân theo biểu thức của định luật tác dụng khối lượng. Xét tính đúng / sai của các nhận định sau: A. Theo thời gian, nồng độ H2O2giảm dần nên tốc độ phản ứng giảm dần. B. Biểu thức tốc độ phản ứng: v = k x C (H2O2) = k x C (H2O) x C 1/2 O2. C. Tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần khi nồng độ H2O2tăng lên 2 lần. D. Tốc độ phản ứng giảm xuống 3 lần

Xem thêm

Trong quy trình sản xuất sulfuric acid, xảy ra phản ứng hoá học: 2SO2(g) + O2(g) → 2SO3(g) Xét tính đúng / sai của các nhận định sau: 

Trong quy trình sản xuất sulfuric acid, xảy ra phản ứng hoá học: 2SO2(g) + O2(g) → 2SO3(g) Xét tính đúng / sai của các nhận định sau: A. Xúc tác V2O5sẽ dần chuyển hoá thành chất khác nhưng khối lượng của V2O5 không thay đổi. B. Khi giảm nhiệt độ của phản ứng thì tốc độ phản ứng giảm xuống. C. Trong quá trình phản ứng thì nồng độ SO2tăng còn nồng độ SO3 giảm dần. D. Khi tăng áp suất khí SO2hoặc O2 thì tốc độ phản ứng đều tăng.

Xem thêm

Nghiên cứu ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng: CaCO3(s) + 2HCl(aq)  CaCl2(aq) + CO2(g) + H2O(l)

Nghiên cứu ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng: CaCO3(s) + 2HCl(aq)  CaCl2(aq) + CO2(g) + H2O(l) Chuẩn bị: 2 bình tam giác, dung dịch HCl 0,5 M, đá vôi dạng viên, đá vôi đập nhỏ. Tiến hành: – Cho cùng một lượng (khoảng 2 g) đá vôi dạng viên vào bình tam giác (1) và đá vôi đập nhỏ vào bình tam giác (2). – Rót 20 mL dung dịch HCl 0,5 M vào mỗi bình. A. Phản ứng trong bình tam giác (1) có tốc độ thoát khí nhanh hơn. B. Đá vôi dạng viên có tổng diện

Xem thêm

Mỗi phát biểu sau về tốc độ phản ứng hóa học là đúng hay sai?

Mỗi phát biểu sau về tốc độ phản ứng hóa học là đúng hay sai? A. Tốc độ của phản ứng hóa học chỉ có thể được xác định theo sự thay đổi nồng độ chất phản ứng theo thời gian. B. Tốc độ của phản ứng hóa học không thể xác định được từ sự thay đổi nồng độ chất sản phẩm tạo thành theo thời gian. C. Dấu “–” trong biểu thức tính tốc độ trung bình theo biến thiên nồng độ chất phản ứng là để đảm bảo cho giá trị của tốc độ phản ứng không

Xem thêm

Cho phản ứng sau: S(s)+ O2(g) → SO2(g) và ΔfH0 298 (SO2, g) = -296,8 (kJ/mol) . Xét tính đúng / sai trong các phát biểu: 

Cho phản ứng sau: S(s)+ O2(g) → SO2(g) và ΔfH0 298 (SO2, g) = -296,8 (kJ/mol) . Xét tính đúng / sai trong các phát biểu: A. ΔfH0 298 (SO2, g) = -296,8 (kJ/mol) là lượng nhiệt tỏa ra khi tạo ra 1 mol SO2(g) từ đơn chất S(s) và O2(g), đây là các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn. B. Ở điều kiện chuẩn, ΔfH0 298 (O2, g) = 0 (kJ/mol). C. Ở điều kiện chuẩn, ΔfH0 298 (S, s) ≠ 0. D. Hợp chất SO2(g)kém bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền S(s) và O2(g).

Xem thêm

Thuốc súng là một trong 4 phát minh vĩ đại của nước Trung Hoa cổ. Thuốc súng chữ Hán có nghĩa là “hỏa dược”.Thuốc súng đen gồm ba thành phần cơ bản: sulfur, diêm tiêu (potassium nitrate) và than củi (carbon).

Thuốc súng là một trong 4 phát minh vĩ đại của nước Trung Hoa cổ. Thuốc súng chữ Hán có nghĩa là “hỏa dược”.Thuốc súng đen gồm ba thành phần cơ bản: sulfur, diêm tiêu (potassium nitrate) và than củi (carbon). Hỗn hợp ba loạt này cháy rất mạnh. Chính vì vậy người ta mới gọi hỗn hợp trên là “hỏa dược” (thuốc bốc lửa). Quá trình cháy của thuốc súng đen được mô tả bằng phương trình hóa học sau: KNO3 + C +S –> K2S + CO2 + N2 a. Cân bằng phương trình trên bằng phương pháp

Xem thêm

Potassium ferrioxalate ứng dụng tạo âm bản trong in ấn và chất tăng hấp thu quang trong các phép đo mật độ quang.

Potassium ferrioxalate ứng dụng tạo âm bản trong in ấn và chất tăng hấp thu quang trong các phép đo mật độ quang. Hòa tan 33,12 gam K2C2O4.H2O vào nước được 120 mL dung dịch A. Hòa tan 16,23 gam FeCl3.6H2O vào nước được 60 mL dung dịch B. Sau đó cho từ từ dung dịch B vào dung dịch A và khuấy đều, làm lạnh và để yên một thời gian thì thu được chất rắn C. Công thức của rắn C là Kx[Fe(C2O4)y].zH2O. Lọc lấy chất rắn C và làm khô tự nhiên thu được 25,26 gam. Để

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!