Để xác định nồng độ dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: cân 1,26 gam oxalic acid

Để xác định nồng độ dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: cân 1,26 gam oxalic acid ngậm nước (H2C2O4.2H2O) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 ml. Lấy 10 ml dung dịch này thêm vào đó vài giọt phenolphthalein, đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến xuất hiện màu hồng (ở pH = 9) thì hết 17,5 ml dung dịch NaOH. Phương trình chuẩn độ: H2C2O4 + 2NaOH → Na2C2O4 + 2H2O. Tính nồng độ dung dịch NaOH đã dùng. A. 0,1143 M.         B. 0,2624 M. C. 0,1244 M.     

Xem thêm

Để xác định nồng đội dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: cân 1,26 gam axit oxalic ngậm nước (H2C2O4.2H2O) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 ml.

Để xác định nồng đội dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: cân 1,26 gam axit oxalic ngậm nước (H2C2O4.2H2O) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 ml. lấy 10 ml dung dịch này thêm vào đó vài giọt phenolphthalein, đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến xuất hiện màu hồng (ở pH = 9) thì hết 17,5 ml dung dịch NaOH. Tính nồng độ dung dịch NaOH đã dùng.

Xem thêm

Cho phản ứng hóa học sau: H2O2 H2O + ½O2 Biết rằng tốc độ của phản ứng này tuân theo biểu thức của định luật tác dụng khối lượng. Xét tính đúng / sai của các nhận định sau: 

Cho phản ứng hóa học sau: H2O2 H2O + ½O2 Biết rằng tốc độ của phản ứng này tuân theo biểu thức của định luật tác dụng khối lượng. Xét tính đúng / sai của các nhận định sau: A. Theo thời gian, nồng độ H2O2giảm dần nên tốc độ phản ứng giảm dần. B. Biểu thức tốc độ phản ứng: v = k x C (H2O2) = k x C (H2O) x C 1/2 O2. C. Tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần khi nồng độ H2O2tăng lên 2 lần. D. Tốc độ phản ứng giảm xuống 3 lần

Xem thêm

Trong quy trình sản xuất sulfuric acid, xảy ra phản ứng hoá học: 2SO2(g) + O2(g) → 2SO3(g) Xét tính đúng / sai của các nhận định sau: 

Trong quy trình sản xuất sulfuric acid, xảy ra phản ứng hoá học: 2SO2(g) + O2(g) → 2SO3(g) Xét tính đúng / sai của các nhận định sau: A. Xúc tác V2O5sẽ dần chuyển hoá thành chất khác nhưng khối lượng của V2O5 không thay đổi. B. Khi giảm nhiệt độ của phản ứng thì tốc độ phản ứng giảm xuống. C. Trong quá trình phản ứng thì nồng độ SO2tăng còn nồng độ SO3 giảm dần. D. Khi tăng áp suất khí SO2hoặc O2 thì tốc độ phản ứng đều tăng.

Xem thêm

Nghiên cứu ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng: CaCO3(s) + 2HCl(aq)  CaCl2(aq) + CO2(g) + H2O(l)

Nghiên cứu ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng: CaCO3(s) + 2HCl(aq)  CaCl2(aq) + CO2(g) + H2O(l) Chuẩn bị: 2 bình tam giác, dung dịch HCl 0,5 M, đá vôi dạng viên, đá vôi đập nhỏ. Tiến hành: – Cho cùng một lượng (khoảng 2 g) đá vôi dạng viên vào bình tam giác (1) và đá vôi đập nhỏ vào bình tam giác (2). – Rót 20 mL dung dịch HCl 0,5 M vào mỗi bình. A. Phản ứng trong bình tam giác (1) có tốc độ thoát khí nhanh hơn. B. Đá vôi dạng viên có tổng diện

Xem thêm

Mỗi phát biểu sau về tốc độ phản ứng hóa học là đúng hay sai?

Mỗi phát biểu sau về tốc độ phản ứng hóa học là đúng hay sai? A. Tốc độ của phản ứng hóa học chỉ có thể được xác định theo sự thay đổi nồng độ chất phản ứng theo thời gian. B. Tốc độ của phản ứng hóa học không thể xác định được từ sự thay đổi nồng độ chất sản phẩm tạo thành theo thời gian. C. Dấu “–” trong biểu thức tính tốc độ trung bình theo biến thiên nồng độ chất phản ứng là để đảm bảo cho giá trị của tốc độ phản ứng không

Xem thêm

Cho phản ứng sau: S(s)+ O2(g) → SO2(g) và ΔfH0 298 (SO2, g) = -296,8 (kJ/mol) . Xét tính đúng / sai trong các phát biểu: 

Cho phản ứng sau: S(s)+ O2(g) → SO2(g) và ΔfH0 298 (SO2, g) = -296,8 (kJ/mol) . Xét tính đúng / sai trong các phát biểu: A. ΔfH0 298 (SO2, g) = -296,8 (kJ/mol) là lượng nhiệt tỏa ra khi tạo ra 1 mol SO2(g) từ đơn chất S(s) và O2(g), đây là các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn. B. Ở điều kiện chuẩn, ΔfH0 298 (O2, g) = 0 (kJ/mol). C. Ở điều kiện chuẩn, ΔfH0 298 (S, s) ≠ 0. D. Hợp chất SO2(g)kém bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền S(s) và O2(g).

Xem thêm

Thuốc súng là một trong 4 phát minh vĩ đại của nước Trung Hoa cổ. Thuốc súng chữ Hán có nghĩa là “hỏa dược”.Thuốc súng đen gồm ba thành phần cơ bản: sulfur, diêm tiêu (potassium nitrate) và than củi (carbon).

Thuốc súng là một trong 4 phát minh vĩ đại của nước Trung Hoa cổ. Thuốc súng chữ Hán có nghĩa là “hỏa dược”.Thuốc súng đen gồm ba thành phần cơ bản: sulfur, diêm tiêu (potassium nitrate) và than củi (carbon). Hỗn hợp ba loạt này cháy rất mạnh. Chính vì vậy người ta mới gọi hỗn hợp trên là “hỏa dược” (thuốc bốc lửa). Quá trình cháy của thuốc súng đen được mô tả bằng phương trình hóa học sau: KNO3 + C +S –> K2S + CO2 + N2 a. Cân bằng phương trình trên bằng phương pháp

Xem thêm

Potassium ferrioxalate ứng dụng tạo âm bản trong in ấn và chất tăng hấp thu quang trong các phép đo mật độ quang.

Potassium ferrioxalate ứng dụng tạo âm bản trong in ấn và chất tăng hấp thu quang trong các phép đo mật độ quang. Hòa tan 33,12 gam K2C2O4.H2O vào nước được 120 mL dung dịch A. Hòa tan 16,23 gam FeCl3.6H2O vào nước được 60 mL dung dịch B. Sau đó cho từ từ dung dịch B vào dung dịch A và khuấy đều, làm lạnh và để yên một thời gian thì thu được chất rắn C. Công thức của rắn C là Kx[Fe(C2O4)y].zH2O. Lọc lấy chất rắn C và làm khô tự nhiên thu được 25,26 gam. Để

Xem thêm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống 2 mL dung dịch H2SO4 0,5M.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống 2 mL dung dịch H2SO4 0,5M. Bước 2: Cho 3 lá kim loại có kích thước như nhau đã làm sạch lớp bề mặt gồm lá Zn (Zinc) vào ống nghiệm (1), lá Fe (Iron) vào ống nghiệm (2) và lá Mg (Magnesium) vào ống nghiệm (3). Biết: E°Zn2+/Zn = -0,762V, E°Fe2+/Fe = -0,44V; E°Mg2+/Mg = -2,356V; E°Cu2+/Cu = +0,34V và E°2H+/H2 = 0,0V. a. Nếu thay H2SO4 loãng bằng H2SO4 đặc, nguội thì cả 3 kim loại đều tan nhanh hơn. b. Ở bước 2, ở cả

Xem thêm

Một nhóm học sinh tiến hành dự án nấu rượu truyền thống bằng cách lên men tinh bột, nhằm kiểm tra giả thuyết “sau khi thủy phân, lên men, chưng cất sẽ thu được rượu chỉ chứa C2H5OH và H2O”

Một nhóm học sinh tiến hành dự án nấu rượu truyền thống bằng cách lên men tinh bột, nhằm kiểm tra giả thuyết “sau khi thủy phân, lên men, chưng cất sẽ thu được rượu chỉ chứa C2H5OH và H2O”, sau đó đem bán lấy kinh phí góp thực hiện chương trình “Xuân yêu thương”. Tinh bột từ gạo nếp sau khi nấu cơm, ủ lên men, thêm nước đủ ngày, sau đó chưng cất thu được rượu 30°. Trong quá trình chưng cất, chất lỏng ban đầu thu được có vị rất nồng, sau đó nhạt dần và cuối

Xem thêm

Một nhóm học sinh tiến hành mạ đồng (copper) cho một chiếc chìa khóa bằng hợp kim Fe-Zn, quá trình tiến hành được thực hiện như sau:

Một nhóm học sinh tiến hành mạ đồng (copper) cho một chiếc chìa khóa bằng hợp kim Fe-Zn, quá trình tiến hành được thực hiện như sau: – Cho vào cốc thủy tinh 200 mL dung dịch CuSO4 1 M. – Nhúng 1 lá đồng vào dung dịch và nối với cực dương của nguồn điện 1 chiều. – Nhúng chìa khóa chìm trong dung dịch và nối với cực âm của nguồn điện. a. Khối lượng dung dịch trong cốc không đổi trong quá trình phản ứng (coi nước bay hơi không đáng kể). b. Nếu không nối chìa

Xem thêm

Aspirin (hay acetylsalicylic acid), là một dẫn xuất của salisylic acid được sử dụng để hạ sốt và giảm đau nhẹ đến trung bình do tình trạng đau nhức cơ, răng, cảm lạnh đau đầu và sưng tấy do viêm khớp.

Aspirin (hay acetylsalicylic acid), là một dẫn xuất của salisylic acid được sử dụng để hạ sốt và giảm đau nhẹ đến trung bình do tình trạng đau nhức cơ, răng, cảm lạnh đau đầu và sưng tấy do viêm khớp. Một nhóm học sinh thực hiện tổng hợp Aspirin trong phòng thí nghiệm như sau: Bước 1: Cho 75,0 gam salicylic acid khan và 105,0 ml acetic nhydride (d = 1,08 g/mL) vào bình cầu 250 ml; thêm 4,0 ml sulfuric acid đặc vào và lắc kĩ. Sau đó, khuấy khối phản ứng ở 50 – 60°C trong khoảng

Xem thêm

Một nhà hóa học trẻ quyết định nghiên cứu về sự nhiệt phân muối cobalt(II) pentahydrate (CoSO4.5H2O) để phục vụ cho dự án khoa học của mình.

Một nhà hóa học trẻ quyết định nghiên cứu về sự nhiệt phân muối cobalt(II) pentahydrate (CoSO4.5H2O) để phục vụ cho dự án khoa học của mình. Để tiến hành, anh ta đặt một mẫu muối màu hồng tươi vào thiết bị phân tích nhiệt trọng (TGA) và bắt đầu quá trình đun nóng đến 950°C. Kết quả là anh ta nhận được đồ thị về sự phụ thuộc vào khối lượng mẫu của nhiệt độ như trong hình sau: Số nguyên tử trong một phân tử mẫu ở 520°C là bao nhiêu?

Xem thêm

Bột ngọt (monosodium glutamate) là một loại gia vị, được sản xuất từ dung dịch NaOH 40% và tinh thể glutamic acid (chứa 81% khối lượng acid) bằng cách dùng dung dịch NaOH trung hòa dung dịch glutamic acid đến pH = 6,8

Bột ngọt (monosodium glutamate) là một loại gia vị, được sản xuất từ dung dịch NaOH 40% và tinh thể glutamic acid (chứa 81% khối lượng acid) bằng cách dùng dung dịch NaOH trung hòa dung dịch glutamic acid đến pH = 6,8. Sau đó đem lọc, cô đặc và kết tinh dung dịch sản phẩm bằng phương pháp sấy chân không ở nhiệt độ thấp. Bột ngọt thu được có độ tinh khiết 99%. Giả thiết hiệu suất của cả quá trình tính theo glutamic acid là 95%. Để thu được 1 tấn bột ngọt cần m tấn tinh

Xem thêm

Hai chất (A), (B) có công thức phân tử không theo thứ tự là C6H6 và C3H8O. Cho biết hình ảnh phổ khối lượng của hai chất đó như sau:

Phổ khối lượng (MS) là phương pháp điện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Hai chất (A), (B) có công thức phân tử không theo thứ tự là C6H6 và C3H8O. Cho biết hình ảnh phổ khối lượng của hai chất đó như sau: Kết luận nào sau đây đúng? A. (A) và (B) thuộc cùng dãy đồng đẳng. B. (B) thuộc loại hợp chất hữu cơ có nhóm chức. C. (A) là C6H6, (B) là C3H8O. D. (A) là C3H8O, (B) là C6H6.

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!