Poly(vinyl chloride) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
Poly(vinyl chloride) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây? A. CH2=CHCl. B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CH2. D. CH2=CH-CH3.
Xem thêmPoly(vinyl chloride) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây? A. CH2=CHCl. B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CH2. D. CH2=CH-CH3.
Xem thêmCho bảng độ tan (gam/100 gam nước) ở 20°C của một số muối sulfate và nitrate của kim loại nhóm IIA như sau: Ion…………. Mg2+……. Ca2+……. Sr2+…….. Ba2+ NO3-………. 69,5……… 152……… 69,5……… 9,02 SO42-……… 33,7……… 0,20…… 0,0132….. 0,0028 Một học sinh hoà tan hoàn toàn 150 gam muối X vào 200 gam H2O ở 20°C, thu được dung dịch Y. Vậy muối X có thể là A. Sr(NO3)2. B. Ba(NO3)2. C. MgSO4. D. Ca(NO3)2.
Xem thêmTrên bao bì một loại phân bón NPK của công ty phân bón Việt Nhật có ghi độ dinh dưỡng là 16 – 16 – 8. Khối lượng phosphorus có trong 355 kg phân bón NPK này là A. 28,4 kg. B. 24,8 kg. C. 12,4 kg. D. 56,8 kg.
Xem thêmTrong một bình kín dung tích 2,479 lít chứa một ít bột Ni xúc tác và hỗn hợp khí X gồm H2, C2H4 và C3H6 (ở đkc). Tỉ lệ số mol C2H4 và C3H6 là 1 : 1. Đốt nóng bình một thời gian sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thu được hỗn hợp khí Y. Cho hỗn hợp Y qua bình chứa nước brom dư thấy khối lượng bình Br2 tăng 1,015 gam. Biết tỉ khối của X và Y so với H2 lần lượt là 7,6 và 8,445. Hiệu suất phản ứng của C2H4 và C3H6 là:
Xem thêmThủy phân hoàn toàn một triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được glycerol và hỗn hợp sodium stearate và sodium oleate (tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 1). Phân tử khối của X là bao nhiêu?
Xem thêmĐiện phân nóng chảy hỗn hợp gồm Al2O3 (10%) và cryolite (90%) với anode và cathode đều là than chì. Sau thời gian điện phân thu được 5,4 tấn Al tại cathode và hỗn hợp khí tại anode gồm CO2 (80% theo thể tích) và CO (20% theo thể tích). Giả thiết không có thêm sản phẩm nào được sinh ra trong quá trình điện phân. Tính khối lượng carbon (theo tấn) đã bị oxi hóa tại anode (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Xem thêmCho khí CO (dư) đi qua ống sứ đựng 1,82 gam hỗn hợp X gồm Al2O3 và CuO tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dẫn khí đi ra vào nước vôi trong dư, tạo thành 1 gam kết tủa. Thành phần phần trăm khối lượng Al2O3 trong X là a%, tính giá trị của a (làm tròn đến hàng phần mười).
Xem thêmCho các chất: alanine (1), aminoacetic acid (2), methylamine (3), aniline (4), glutamic acid (5). Chất nào trong số các chất trên tan tốt trong nước? Liệt kê đáp án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,…).
Xem thêmXăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích C2H5OH (D = 0,8 g/mL) với 95 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane C8H18 và C9H20 (tỉ lệ mol tương ứng 3 : 4, D = 0,7 g/mL). Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 mol các chất trong xăng E5 như sau: Thành phần xăng E5… C2H5OH… C8H18… C9H20 Nhiệt tỏa ra (kJ/mol)…. 1365,0…. 5928,7…. 6119,8 Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển
Xem thêmCho các tính chất sau: (1) chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước, (2) phản ứng thủy phân, (3) phản ứng với copper(II) hydroxide, (4) phản ứng với nước bromine, (5) phản ứng với thuốc thử Tollens. Tính chất nào đúng với glucose? Liệt kê đáp án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,…).
Xem thêmCho các bán phản ứng sau: Zn2+ + 2e ⇋ Zn E°Zn2+/Zn = -0,762V Fe2+ + 2e ⇋ Fe E°Fe2+/Fe = -0,440V Cu2+ + 2e ⇋ Cu E°Cu2+/Cu = +0,340V Fe3+ + 1e ⇋ Fe2+ E°Fe3+/Fe2+ = +0,771V O2 + 2H+ + 2e ⇋ H2O2 E°O2/H2O2 = +0,695V H2O2 + 2H+ + 2e ⇋ 2H2O E°H2O2/H2O = +1,770V a) Trong cặp oxi hoá – khử, tính oxi hoá của dạng oxi hoá luôn mạnh hơn tính oxi hoá của dạng khử. b) Trong cặp oxi hoá – khử, các nguyên tử trong dạng oxi hoá có số oxi hoá khác với các nguyên tử trong dạng
Xem thêmTiến hành điện phân dung dịch chứa 24 gam copper (II) sulfate trong thời gian 38 phút 36 giây với cường độ dòng điện 10 A thì khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm m gam.Tính giá trị m?
Xem thêmβ-carotene có rất nhiều trong rau quả xanh và vàng đặc biệt là ở quả gấc, cà rốt… β-carotene được cơ thể chuyển hóa thành vitamin A rất cần thiết cho cơ thể. Công thức cấu tạo của β-carotene là Thực hiện thí nghiệm tách β-carotene từ nước ép cà rốt như sau: – Chuẩn bị: nước ép cà rốt, hexane; cốc thuỷ tinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60 mL, giá thí nghiệm. – Tiến hành: + Bước 1: Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20 mL
Xem thêmNguồn gốc và phương pháp tổng hợp của phenol
Xem thêmSaccharose được sử dụng như một chất làm ngọt phổ biến trong sản xuất thực phẩm, có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: – Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ. – Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch saccharose 5% vào ống nghiệm, lắc đều, thu được dung dịch X. – Bước 3: Đun nóng dung dịch X. a)
Xem thêmPhổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng chất X cho kết quả như hình dưới đây: Chất X có thể là A. CH3COOH B. C2H5COOH C. CH3COOC2H5 D. HCOOC3H5
Xem thêmNguyên tố calcium đóng vai trò thiết yếu cho việc phát triển xương, góp phần duy trì hoạt động của cơ bắp, truyền dẫn thần kinh, tăng cường khả năng miễn dịch. Trong cơ thể người, phần lớn calcium tập trung ở A. xương. B. răng. C. cơ. D. móng.
Xem thêmSố nhóm carboxyl (-COOH) trong phân tử alanine là A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
Xem thêmỞ trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion Na+ là 1s2 2s2 2p6. Số hạt mang điện trong nguyên tử Na là A. 18. B. 11. C. 9. D. 22.
Xem thêmHiện nay, khí CO2 là một trong những chất chữa cháy có thể dập tắt được nhiều loại đám cháy. Khí CO2 trong bình chữa cháy được nén ở thể lỏng và nhiệt độ thấp (-70°C), khi phun ra sẽ làm loãng nồng độ oxygen và thu nhiệt xung quanh làm giảm nhiệt độ trong vùng cháy. Cho các phát biểu sau: (a) Khí CO2 được sử dụng chủ yếu trong bình chữa cháy để dập tắt các đám cháy chất lỏng, các đám cháy kim loại (Al, Mg), các đám cháy thiết bị điện, các đám cháy trong phòng
Xem thêmPhát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tính điện di của amino acid? A. Trong dung dịch, dạng tồn tại chủ yếu của amino acid chỉ phụ thuộc vào pH của dung dịch. B. Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion (tích điện âm), di chuyển về điện cực dương trong điện trường. C. Ở pH cao, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation (tích điện dương), di chuyển về điện cực âm trong điện trường. D. Tính điện di của amino acid là khả năng di chuyển khác nhau
Xem thêm