Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu gốc alanine?
Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu gốc alanine?
Xem thêmTrong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu gốc alanine?
Xem thêmCó bao nhiêu đồng phân cấu tạo amine ứng với công thức phân tử C4H11N?
Xem thêmPhân tử thuốc nhuộm Indigo có công thức khung phân tử như hình bên. Xác định tổng số nguyên tử có trong một phân tử Indigo.
Xem thêmMột nhóm học sinh tiến hành chuẩn độ dung dịch H2O2 bằng dung dịch chuẩn KMnO4 trong môi trường acid H2SO4. Phương trình phản ứng (chưa cân bằng): KMnO4 + H2O2 + H2SO4 → MnSO4 + K2SO4 + O2 + H2O • Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch H2O2 pha loãng cho vào bình tam giác, thêm 5 mL H2SO4 2M. • Bước 2: Chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,020 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Thể tích KMnO4 tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 12,50 mL. a)
Xem thêmTrong phòng thí nghiệm, aspirin (acetylsalicylic acid) được tổng hợp từ salicylic acid và acetic anhydride theo sơ đồ: Phổ hồng ngoại (IR) của aspirin cho thấy các tín hiệu hấp thụ đặc trưng: – Vùng 3300 – 2500 cm-1: Nhóm -OH của carboxyl. – Vùng 1750 – 1680 cm-1: Nhóm C=O của ester và carboxyl. a) Tín hiệu ở 1700 cm-1 đặc trưng cho liên kết C=O. b) Trong phản ứng trên, anhydride acetic đóng vai trò là tác nhân acetyl hóa. c) Trong thí nghiệm trên có thể thay acetic anhydride bằng acetic acid. d) Nếu dùng 13,8
Xem thêmTiến hành thí nghiệm theo các bước sau: • Bước 1. Cho vào cốc thủy tinh 30 mL dung dịch H2SO4 0,5 M. • Bước 2. Cho một lá nhôm và một lá đồng vào cốc sao cho chúng không tiếp xúc với nhau. Để yên khoảng 1 phút. • Bước 3. Dùng dây dẫn điện nối lá nhôm với lá đồng với một vôn kế (như hình vẽ). Biết: E°Al3+/Al = -1,676V; E°2H+/H2 = 0,0V; E°Cu2+/Cu = +0,340V . a) Ở bước 3, kim vôn kế chỉ 1,336 V. b) Ở bước 3, khí chỉ thoát ra ở bề mặt
Xem thêmLysine là một amino acid thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ miễn dịch, phát triển xương và hỗ trợ sản xuất các enzyme. Lysine có điểm đẳng điện pI = 9,7 (pI là giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại. Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion). a) Lysine thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử
Xem thêmKim loại nào sau đây thuộc nhóm kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất? A. Cu. B. K. C. Ba. D. Al.
Xem thêmPhản ứng thuỷ phân dẫn xuất halogen có thể xảy ra theo cơ chế SN1 hoặc SN2. Đối với dẫn xuất halogen bậc 1, phản ứng xảy ra theo cơ chế SN2 là chủ yếu. Ví dụ, cơ chế phản ứng SN2 như sau: Trong các dẫn xuất halogen sau: CH3Cl, (CH3)3CCl, (CH3)2CHCH2Cl, CH3CH2CH2Cl, CH3CHClCH3, có bao nhiêu dẫn xuất khi thuỷ phân xảy ra theo cơ chế SN2 là chủ yếu? A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
Xem thêmCho phản ứng thuận nghịch: N2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g) có ΔH < 0. Yếu tố nào sau đây làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận? A. Giảm áp suất. B. Tăng nhiệt độ. C. Giảm nhiệt độ. D. Giảm nồng độ N2.
Xem thêmCho thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu và Zn2+/Zn lần lượt là +0,340 V và -0,763 V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (Zn-Cu) là A. -0,423 V. B. 1,526 V. C. 0,423 V. D. 1,103 V.
Xem thêmCho các phát biểu sau về tính chất của amino acid: (a) Amino acid là những hợp chất hữu cơ tạp chức. (b) Ở điều kiện thường, các amino acid là những chất lỏng, dễ tan trong nước. (c) Amino acid có tính chất lưỡng tính. (d) Dung dịch glycine làm quỳ tím hóa xanh. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
Xem thêmĐể điều chế kim loại barium (Ba) từ hợp chất BaCl2, phương pháp nào sau đây là phù hợp nhất? A. Điện phân nóng chảy. B. Điện phân dung dịch. C. Nhiệt luyện. D. Thủy luyện.
Xem thêmTrong công nghiệp, hợp chất nào sau đây của kim loại kiềm được sử dụng phổ biến để làm thuốc súng, pháo hoa? A. KNO3. B. NaOH. C. K2CO3. D. NaCl.
Xem thêmKim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất? A. Al. B. Fe. C. Cu. D. Cr.
Xem thêmCác loại hợp chất hữu cơ như: aldehyde, ketone, carboxylic acid đều có nhóm nào sau đây? A. Carboxyl. B. Carbonyl. C. Ketone. D. Aldehyde.
Xem thêmPhản ứng nào sau đây không có sự thay thế phối tử? A. [Fe(OH2)6]3+(aq) + 3F-(aq) → [Fe(OH2)3F3](aq) + 3H2O(l) B. [Cr(OH2)6]3+(aq) + 6OH-(aq) → [Cr(OH)6]3-(aq) + 6H2O(l) C. [Co(OH2)6]2+(aq) + 6NH3(aq) ⇋ [Co(NH3)6]2+(aq) + 6 H2O(l) D. 2[Fe(CN)6]4-(aq) + Cl2(g) → 2[Fe(CN)6]3-(aq) + 2Cl-(aq)
Xem thêmCho phản ứng: H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g). Biết năng lượng liên kết (Eb) của H-H là 436 kJ/mol; Cl-Cl là 243 kJ/mol và H-Cl là 432 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là A. +185 kJ. B. -185 kJ. C. -247 kJ. D. +247 kJ.
Xem thêmNhôm (aluminium, số hiệu nguyên tử 13) là kim loại màu trắng bạc, nhẹ (khối lượng riêng 2,7 g/cm³), dẻo, dẫn nhiệt, điện tốt và chống ăn mòn cao do có lớp oxit bảo vệ. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử nhôm là A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1. B. 1s2 2s2 2p6 3s3 3p1. C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2. D. 1s2 2s2 2p6 3p1 3s2.
Xem thêmCùng với điện phân, mạ điện cũng là ứng dụng quan trọng của dòng điện trong việc biến đổi hóa năng và điện năng. Mạ điện được ứng dụng rộng rãi để bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn hoặc tăng tính thẩm mỹ bằng cách phủ một lớp kim loại mỏng lên bề mặt vật dụng. Để mạ một lớp bạc (silver, Ag) lên một chiếc nhẫn bằng đồng (copper, Cu), một học sinh đề xuất sơ đồ lắp đặt: “Gắn chiếc nhẫn vào cực dương (anode) và thanh bạc nguyên chất vào cực âm (cathode) của nguồn
Xem thêmTên gọi theo danh pháp thay thế của amino acid có công thức H2NCH2COOH là A. aminoethanoic acid. B. glycine. C. 2-aminopropanoic acid. D. alanine.
Xem thêm