Cho E°Cu2+/Cu = 0,34V; E°Fe2+/Fe = -0,44V
Cho E°Cu2+/Cu = 0,34V; E°Fe2+/Fe = -0,44V. Sức điện động chuẩn của một pin Galvani được tạo thành từ hai cặp oxi hoá – khử trên là A. 0,1V. B. 0,78V. C. – 0,1V. D. – 0,78V.
Xem thêmCho E°Cu2+/Cu = 0,34V; E°Fe2+/Fe = -0,44V. Sức điện động chuẩn của một pin Galvani được tạo thành từ hai cặp oxi hoá – khử trên là A. 0,1V. B. 0,78V. C. – 0,1V. D. – 0,78V.
Xem thêmPoly(vinyl chloride) điều chế từ vinyl chloride bằng phản ứng A. trao đổi. B. trùng ngưng. C. oxi hoá – khử. D. trùng hợp.
Xem thêmSố phát biểu đúng trong các phát biểu sau? (1) Sợi bông và tơ tằm có thể phân biệt bằng cách đốt nóng. (2) Dung dịch mật ong có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (3) Trong phân tử peptide mạch hở Glu-Ala-Val-Gly có 5 nguyên tử oxygen. (4) Dầu thực vật và dầu bôi trơn máy đều có thành phần chính là chất béo. (5) Polychloroprene bị biến dạng khi chịu lực tác dụng bên ngoài và giữ nguyên hình dạng đó khi lực thôi tác dụng. A. 1. B. 4.
Xem thêmQuặng bauxite có thành phần chính là A. Al. B. AlCl3. C. Al2O3. D. Al2O3.2H2O.
Xem thêmCho những phát biểu sau: (a) Ở dạng đơn chất, sắt là kim loại nặng, có độ hoạt động hoá học mạnh. (b) Sắt ít được sử dụng ở dạng nguyên chất. Sắt chủ yếu được sử dụng ở dạng hợp kim (thép thường, inox,…). (c) Đinh đóng gỗ được làm bằng thép nhưng vẫn bị gi sét do ăn mòn điện hoá. (d) Số oxi hoá của sắt trong các hợp chất FeO, Fe2O3 và FeO(OH).H2O lần lượt là +2, +3 và +3. (e) Thành phần chính của gỉ sét, của váng nâu đỏ ở vùng nước nhiễm phèn là FeO(OH).H2O hay Fe(OH)3. Số phát biểu đúng là
Xem thêmCó 4 lọ mất nhãn (1), (2), (3), (4) chứa ngẫu nhiên các dung dịch ethanal, fructose, methanol, saccharose. Biết rằng: + Dung dịch (1), (2) tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo dung dịch màu xanh thẫm. + Dung dịch (2), (4) tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch. Xác định thứ tự các chất ethanal, fructose, methanol, saccharose. (Học sinh ghi các số tương ứng với thứ tự các chất tìm được, ví dụ 1234, 4231,…).
Xem thêmMột học sinh thực hiện các thí nghiệm để kiểm tra tính chất hóa học của ethylamine (C2H5NH2) và thu được các kết quả sau: • Thí nghiệm số 1: Dung dịch ethylamine làm phenolphtalein đổi màu hồng. • Thí nghiệm số 2: Nhỏ dung dịch ethylamine vào dung dịch FeCl3, thấy có kết tủa nâu đỏ xuất hiện. • Thí nghiệm số 3: Thêm vài giọt nước bromine vào dung dịch ethylamine, thấy có kết tủa trắng xuất hiện. • Thí nghiệm số 4: Dung dịch ethylamine tác dụng với HNO2 (ở nhiệt độ thường), thấy có khí thoát
Xem thêmKhi tiêu thụ các loại thực phẩm và đồ uống thì carbohydrate, protein và chất béo sẽ cung cấp năng lượng cho cơ thể. Hình bên là nhãn thực phẩm trên một loại coffee đóng chai. Dưới đây là giá trị nhiên liệu của một số chất có trong chai coffee. Giá trị nhiên liệu là năng lượng giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam chất: Chất…………….. Giá trị nhiên liệu (kJ/g) Carbohydrate…………… 17 Protein…………………… 17 Chất béo………………… 38 Giả sử, trong quá trình làm việc, một người tiêu thụ trung bình 7 kJ năng lượng mỗi phút
Xem thêmXà phòng hóa ester X có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH dư thu được muối Y và alcohol Z (bậc II). Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. CH3COOC2H5. B. CH3CH2COOCH3. C. HCOOCH(CH3)2. D. HCOOCH2CH2CH3.
Xem thêmCho các vật liệu polymer: (1) tơ olon; (2) tơ capron; (3) quả bông; (4) tơ nylon-6,6, (5) tơ tằm. Khi đun nóng, số vật liệu bị thủy phân trong cả môi trường acid và môi trường base là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Xem thêmCho dãy các nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử sau đây: Na: [Ne]3s1; Cr: [Ar]3d5 4s1; Br: [Ar]3d10 4s2 4p5; F: 1s2 2s2 2p5; Cu: [Ar]3d10 4s1. Số nguyên tố thuộc khối nguyên tố d là A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
Xem thêmCó 4 hợp chất hữu cơ propanoic acid, butan-1-ol, methyl acetate, methyl formate được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Nhiệt độ sôi của 4 chất được cho ở bảng sau: Chất………. X……. Y…… Z….. T t°s (°C)… 118… 141… 32… 57 Nhận xét nào sau đây là đúng? A. Y là methyl formate. B. Z là butan-1-ol. C. X là propanoic acid. D. T là methyl acetate.
Xem thêmAlanine và glutamic acid lần lượt tồn tại trong môi trường pH như sau: Cho các nhận định sau: (a) Trong môi trường pH = 10, glutamic acid bị di chuyển về phía cực âm của điện trường. (b) Trong môi trường pH = 10, alanine tồn tại chủ yếu dưới dạng anion. (c) Trong môi trường pH = 6, glutamic acid tồn tại dưới dạng cation. (d) Trong môi trường pH = 2, alanine bị di chuyển về phía cực dương của điện trường. Số nhận định đúng là A. 4. B. 3.
Xem thêmSố đồng phân amine có công thức phân tử C2H7N là A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.
Xem thêmHợp chất alcohol, phenol có nhóm chức A. -O-. B. -COOH. C. -NH2. D. –OH.
Xem thêmCho E°pin (Ni – Cu) = 0,597V và E°Cu2+/Cu = +0,34V. Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử Ni2+/Ni là A. -0,357 V. B. 0,257V. C. 0,357 V. D. -0,257 V.
Xem thêmHợp chất X có công thức cấu tạo: CH3OCOCH2CH3. Tên gọi của X là A. methyl acetate. B. methyl propionate. C. propyl acetate. D. ethyl acetate.
Xem thêmQuá trình lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng nào sau đây? A. Tăng mạch polymer. B. Giữ nguyên mạch polymer. C. Cắt mạch polymer. D. Phân huỷ polymer.
Xem thêmGlucide (carbohydrate) là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là A. CnH2nO. B. CxHyOz C. R(OH)x(CHO)y. D. Cn(H2O)m
Xem thêmChất dẻo nào sau đây chứa chlorine? A. PE. B. PVC. C. PPF. D. PS.
Xem thêmCác chất X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ (đều chứa nguyên tố oxygen trong phân tử) thỏa mãn sơ đồ sau: Biết Z là hợp chất ở trạng thái rắn ở điều kiện thường. Phân tử khối của Z là bao nhiêu?
Xem thêmThis site is protected by reCAPTCHA and the Google Privacy Policy and Terms of Service apply.