Tiến hành thí nghiệm như sau.

Tiến hành thí nghiệm như sau. Bước 1. Lấy 2 ống nghiệm sạch, cho vào mỗi ống dung dịch H2SO4, cho vào ống 2 vài giọt dung dịch CuSO4 Bước 2. Cho 1 chiếc đinh sắt sạch vào mỗi ống a, Trong bước 2, tốc độ thoát khí 2 ống như nhau b, Ống 1 chỉ xảy ra ăn mòn hóa học, ống 2 chỉ xảy ra ăn mòn điện hóa c, Trong bước 2, ống 2 xuất hiện kim loại màu đỏ cam bám lên đinh sắt d, Nếu thay dung dịch CuSO4 bằng MgSO4 thì tốc độ thoát

Xem thêm

Tiến hành thí nghiệm như sau

Tiến hành thí nghiệm như sau. Rót dung dịch NaCl vào cốc 1, 2, 3; dầu nhờn vào cốc 4. Cho vào cốc 1, 4 đinh sắt sạch; đinh sắt quấn kẽm vào cốc 2 và đinh sắt quấn đồng vào cốc 3. a, Đinh sắt ở cốc 4 không bị gỉ b, Đinh sắt ở cốc 2 không bị gỉ, Zn bị ăn mòn và có khí thoát ra c, Đinh sắt ở cốc 3 bị gỉ nhiều nhất và Cu không bị ăn mòn d, Đinh sắt cốc 1 bị gỉ và dung dịch có màu vàng của

Xem thêm

Khí thiên nhiên được sử dụng làm nhiên liệu để thắp sáng, đun nấu, chạy máy phát điện,…

Khí thiên nhiên được sử dụng làm nhiên liệu để thắp sáng, đun nấu, chạy máy phát điện,… Một loại khí thiên nhiên X (đã qua xử lí để loại bỏ một số khí vô cơ như nitrogen, carbon dioxide, hydrogen sulfide, hydrogen,…) có thành phần phần trăm về thể tích các khí như sau: 90% methane, 5% ethane, 4% propane và 1% butane. Giả thiết, khi đốt cháy hoàn toàn X ở điều kiện chuẩn chỉ xảy ra các phản ứng hoá học sau: (1) CH4(g) + 2O2(g) (t°) → CO2(g) + 2H2O(l) (2) 2C2H6(g) + 7O2(g) (t°) → 4CO2(g) + 6H2O(l) (3)

Xem thêm

Cho cân bằng hoá học: CO(g) + H2O(g) ⇋ H2(g) + CO2(g). Ở 750°C, hằng số cân bằng KC = 1,156.

Cho cân bằng hoá học: CO(g) + H2O(g) ⇋ H2(g) + CO2(g). Ở 750°C, hằng số cân bằng KC = 1,156. Cho khí CO và hơi nước vào bình kín dung tích không đổi sao cho nồng độ ban đầu của khí CO và hơi nước đều bằng 0,500 mol/L và giữ ở 750°C. Nồng độ khí CO ở trạng thái cân bằng là y mol/L. Xác định giá trị của y. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem thêm

Zinc sulfate (ZnSO4) được dùng làm phân vi lượng bổ sung kẽm cho cây trồng, mạ kẽm, sản xuất dược phẩm, nhuộm – in vải, xử lí nước thải công nghiệp

Zinc sulfate (ZnSO4) được dùng làm phân vi lượng bổ sung kẽm cho cây trồng, mạ kẽm, sản xuất dược phẩm, nhuộm – in vải, xử lí nước thải công nghiệp. Trong công nghiệp, zinc sulfate được sản xuất từ zinc(II) sulfide theo sơ đồ sau: ZnS(s) → ZnO(s) → ZnSO4(aq) Từ 19,4 tấn quặng zinc blende (chứa 60% zinc sulfide về khối lượng, còn lại là các chất không chứa zinc), với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 65,25% thu được x tấn dung dịch ZnSO4 5% (dùng làm thuốc sát trùng). Xác định giá trị của x. (Không

Xem thêm

Thủy phân hoàn toàn p gam tetrapeptide mạch hở Gly-Ala-Val-Ala bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Z.

Thủy phân hoàn toàn p gam tetrapeptide mạch hở Gly-Ala-Val-Ala bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Z. Cô cạn toàn bộ dung dịch Z thu được 22,9 gam muối khan. Xác định giá trị của p. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Xem thêm

Để hàn hai miếng kim loại, người ta có thể sử dụng phương pháp hàn nhiệt nhôm

Để hàn hai miếng kim loại, người ta có thể sử dụng phương pháp hàn nhiệt nhôm. Trong phương pháp hàn này, hỗn hợp gồm bột oxide kim loại và bột nhôm được đốt cháy để xảy ra phản ứng (phản ứng nhiệt nhôm). Phản ứng này tỏa nhiệt rất lớn, sinh ra kim loại ở trạng thái nóng chảy và aluminium oxide (Al2O3). Kim loại nóng chảy sẽ lấp đầy khe hàn. Phản ứng nhiệt nhôm thường được dùng để hàn hai miếng đồng hoặc hai miếng gang, thép (có thành phần chính là sắt). Để hàn một vết

Xem thêm

Nhôm là kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất

Nhôm là kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất. Nhôm được sử dụng để chế tạo hợp kim nhẹ, bền, dùng trong kĩ thuật hàng không,… a, Nhôm và vật làm bằng nhôm dễ bị ăn mòn trong không khí ẩm b, Ở trạng thái cơ bản, Al có 1e lớp ngoài cùng c, Al phản ứng với nước ngay ở điều kiện chuẩn d, Al có tính khử mạnh hơn Mg

Xem thêm

Để mạ kẽm cho một bu lông sắt hình trụ với độ dày và diện tích lớp mạ lần lượt là 0,02 mm và 15,95 cm²

Để mạ kẽm cho một bu lông sắt hình trụ với độ dày và diện tích lớp mạ lần lượt là 0,02 mm và 15,95 cm², người ta tiến hành điện phân dung dịch ZnSO4 (điện cực âm là chiếc bu lông sắt và điện cực dương là lá kẽm (zinc) thô, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 2 A không đổi. Khi kết thúc điện phân (quá trình mạ hoàn thành) thì hết t giây. Cho biết: – Khối lượng riêng của kim loại Zn là 7,13 g/cm³ và giả thiết toàn bộ lượng kim

Xem thêm

Trong công nghiệp, người ta điều chế poly(vinyl chloride) (PVC) từ ethylene (thu được từ dầu mỏ) theo sơ đồ sau:

Trong công nghiệp, người ta điều chế poly(vinyl chloride) (PVC) từ ethylene (thu được từ dầu mỏ) theo sơ đồ sau: Ethylene → 1,2-dichloroethane → vinyl chloride → PVC. Từ 74,37 m³ khí ethylene (ở đkc), với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 36,4% thu được a kg PVC. a) PVC được tổng hợp từ vinyl chloride bằng phản ứng trùng ngưng. b) PVC có tính cách điện nên được dùng làm vỏ bọc dây điện. c) Trong mỗi mắt xích của PVC, phần trăm khối lượng carbon là 38,4%. d) Giá trị của a là 187,5.

Xem thêm

Cho biết: Điện lượng mà pin đã cung cấp: q = ne.F, trong đó: q là điện lượng (C hay As), ne là số mol electron đi qua dây dẫn.

Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng: Pin………. Cd – Ni…… Zn – Ag….. Zn – Ni E° (V)…….. 0,146…….. 1,561……… 0,505 Cho biết: Điện lượng mà pin đã cung cấp: q = ne.F, trong đó: q là điện lượng (C hay As), ne là số mol electron đi qua dây dẫn. a) Sức điện động chuẩn của pin Cd – Ag là 1,202 V. b) Trong pin Zn – Ni, khối lượng Zn cần sử dụng để pin cung cấp một điện lượng bằng 6948 mAh là 16,848 gam (giả thiết hiệu suất các

Xem thêm

Trong phòng thí nghiệm, benzyl hexanoate (có mùi hoa nhài) được điều chế theo phương trình hoá học sau:

Trong phòng thí nghiệm, benzyl hexanoate (có mùi hoa nhài) được điều chế theo phương trình hoá học sau: CH3[CH2]4COOH + C6H5CH2OH (H2SO4 đặc, t°) ⇋ CH3[CH2]4COOCH2C6H5 + H2O Trong một thí nghiệm tổng hợp benzyl heaxanoate theo phản ứng trên, từ 16,2 gam benzyl alcohol và 23,2 gam hexanoic acid, với hiệu suất phản ứng là h% thu được 18,54 gam benzyl heaxanoate. Biết H2SO4 đặc được dùng làm chất xúc tác. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của benzyl hexanoate, hexanoic acid và benzyl alcohol. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng

Xem thêm

Cho phản ứng hoá học: Zn(s) + Ni2+(aq) → Zn2+(aq) + Ni(s)

Cho phản ứng hoá học: Zn(s) + Ni2+(aq) → Zn2+(aq) + Ni(s). Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng? A. Ni2+ oxi hoá Zn thành Zn2+. B. Ni có tính khử mạnh hơn Zn. C. Ni2+ có tính oxi hoá yếu hơn Zn2+. D. Ni2+ là chất khử, Zn là chất oxi hoá.

Xem thêm

Hợp chất hữu cơ M có chứa carbon, hydrogen và oxygen

Hợp chất hữu cơ M có chứa carbon, hydrogen và oxygen. Thành phần phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon, hydrogen lần lượt là 66,67% và 11,11%. Từ phổ khối lượng của M xác định được giá trị m/z của peak ion phân tử [M+] bằng 72. Chất M có phản ứng tạo iodoform nhưng không có phản ứng với kim loại Na. Số công thức cấu tạo thoả mãn các điều kiện trên của M là A. 2.       B. 3.       C. 4.       D. 1.

Xem thêm

NaHCO3 được dùng làm bột nở vì khi đun nóng, chất này bị nhiệt phân, giải phóng khí CO2 làm bánh nở xốp.

NaHCO3 được dùng làm bột nở vì khi đun nóng, chất này bị nhiệt phân, giải phóng khí CO2 làm bánh nở xốp. 2NaHCO3(s) (t°) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g)  = 129,2 kJ Biết nhiệt tạo thành chuẩn của Na2CO3(s), CO2(g) và H2O(g) lần lượt là -1130,9 kJ/mol, -393,5 kJ/mol, -241,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của NaHCO3(s) là A. -947,7 kJ/mol.       B. -1637,0 kJ/mol. C. -818,5 kJ/mol.       D. -1895,4 kJ/mol.

Xem thêm

Sulfur được dùng để sản xuất sulfuric acid, phân bón, thuốc trừ sâu, lưu hoá cao su, diêm, dược phẩm và là nguyên tố cần thiết cho cơ thể sinh vật

Sulfur được dùng để sản xuất sulfuric acid, phân bón, thuốc trừ sâu, lưu hoá cao su, diêm, dược phẩm và là nguyên tố cần thiết cho cơ thể sinh vật. Nguyên tử của nguyên tố sulfur có 16 electron. Ở trạng thái cơ bản, sulfur có số orbital chứa electron là A. 10.       B. 6.       C. 9.       D. 8.

Xem thêm

Butyl acetate được dùng rất phổ biến làm dung môi; ngoài ra, chất này có mùi trái cây dễ chịu nên được ứng dụng làm hương liệu trong mỹ phẩm và nước hoa

Butyl acetate được dùng rất phổ biến làm dung môi; ngoài ra, chất này có mùi trái cây dễ chịu nên được ứng dụng làm hương liệu trong mỹ phẩm và nước hoa. Công thức của butyl acetate là A. CH3COOCH2CH(CH3)2. B. C2H5COOCH2CH2CH2CH3. C. CH3CH2CH2COOCH2CH3. D. CH3COOCH2CH2CH2CH3.

Xem thêm
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!