Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điều chế nitrobenzene theo phương án 1 như hình vẽ
nitro benzene chìm xuống dưới chứ ta
Xem thêmnitro benzene chìm xuống dưới chứ ta
Xem thêmX là nhựa PVC, Y là nhựa HDPE (1) Đúng, nhựa X điều chế từ phản ứng trùng hợp CH2=CHCl. (2) Sai, nhựa Y điều chế từ phản ứng trùng hợp ethylene CH2=CH2. (3) Đúng, HDPE dùng cho chai sữa, can nước, hộp thực phẩm…). (4) Sai, ở nhiệt độ cao, nhựa X bị phân hủy, có mùi hôi và gây ngộ độc nên không sử dụng để bọc thực phẩm hoặc sử dụng trong lò vi sóng. (5) Sai, HDPE là polyethylene tỉ trọng cao. (6) Đúng
Xem thêmCó 2 công thức cấu tạo là ester ứng với công thức phân tử C4H8O2 tham gia phản ứng tráng gương: HCOOCH2CH2CH3 HCOOCH(CH3)2
Xem thêmSố C = 59.61,02%/12 = 3 Số H = 59.15,25%/1 = 9 Số N = 59.23,73%/14 = 1 X là C3H9N, X là amine bậc II nên cấu tạo là CH3CH2NHCH3 X có 8C-H, 1C-C, 2C-N, 1N-H —> a = 418.8 + 346 + 386.2 + 305 = 4767 kJ/mol
Xem thêmKim loại M hóa trị x, bảo toàn electron: 23,26x/M + 18,6.6/32 + 2,325.1/1 = 55,81.2/16 —> M = 20x —> Chọn x = 2, M = 40: M là Ca nCuSO4 : nH2O = 23,26/40 : 2,325/2 = 1 : 2 —> X là CaSO4.2H2O —> Phân tử X có 12 nguyên tử. Câu 2. (a) Đúng Y dạng CaSO4.yH2O —> %H2O = 18y/(136 + 18y) = 6,21% —> y = 0,5 —> %O = 16(y + 4)/(136 + 18y) = 49,66% (b) Sai, trong muối X có 2H2O. (c) Đúng, đất nhiễm phèn chứa chủ yếu Al3+, Fe3+,
Xem thêmX có phản ứng tráng bạc và bị oxi hóa bởi nước brom —> X có -CHO X tạo được este có 4 gốc axit CH3COO —> X có 4OH Cấu tạo của X: CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHO (a) Đúng, X có đồng thời chức alcohol và chức aldehyde nên X là hợp chất hữu cơ tạp chức. (b) Sai, do X có chức aldehyde nên khi tạo vòng X sẽ có nhóm -OH hemiacetal, không có hemiketal. (c) Đúng (d) Sai, X tan tốt trong nước.
Xem thêmCâu 1. Tỉ lệ chuyển đổi: C6H11OH —> C6H11NO mCapron = 10.82%.113/100 = 9,27 tấn Câu 2. (a) Sai, tơ capron thuộc loại polyamide. (b) Đúng, (3) là phản ứng trùng hợp mở vòng caprolactam. (c) Đúng, tơ capron (C6H11NO)n có %C = 12.6/113 = 63,72% (d) Sai Tỉ lệ chuyển đổi: C6H11OH —> C6H11NO mCapron = 1.80%.113/100 = 0,904 tấn (e) Sai, khử cyclohexanon bởi LiAlH4 thu được cyclohexanol. (g) Đúng, với nhóm amide, tơcapron dễ bị thủy phân trong môi trường acid. Câu 2. (a) Đúng, caprolactam C6H11NO có %N = 14/113 = 12,39% (b) Sai, (3) là phản ứng trùng hợp mở vòng caprolactam.
Xem thêmGlycine bị acid hoá thành cation và di chuyển về phía cathode (cực âm): +H3NCH2COO- + H+ —> +H3NCH2COOH
Xem thêmThế điện cực chuẩn càng lớn, tính khử của dạng khử càng yếu —> Cu có tính khử yếu nhất dãy.
Xem thêmMX = 60 nên X không phải là acetone (CH3COCH3, có M = 58).
Xem thêm(a) Đúng, khói từ đám cháy xăng, dầu,… chứa nhiều CO, hydrocarbon chưa cháy, aldehyde độc hại hơn khói từ đám cháy gỗ. (b) Đúng, khăn ướt giúp giữ bụi, hòa tan một phần khí độc tan trong nước, giảm hít phải. Khẩu trang cũng ngăn được bụi, hấp phụ một phần chất độc hại. (c) Đúng, sử dụng chăn thấm nước hoặc cát với mục đích là cách ly oxy, không dùng nước trực tiếp. (d) Sai, nhiệt độ tự bốc cháy ≥ nhiệt độ bắt cháy.
Xem thêmNgâm rượu thuốc là phương pháp chiết lỏng – rắn trong đó dung môi là rượu (lỏng) và nguyên liệu là thực vật, động vật (rắn).
Xem thêmỞ điều kiện thích hợp, amine bậc I tác dụng với nitrous acid (HNO2) giải phóng khi nitrogen: C2H5NH2 + HNO2 —> C2H5OH + N2 + H2O
Xem thêmCác polymer nhiều thành phần thì thường không xác định được mắt xích cụ thể, phụ thuộc tỉ lệ monomer tham gia phản ứng. Công thức PBAT thường tách 2 thành phần với tỉ lệ n : m (-O-[CH2]4-OOC-[CH2]4-CO-)n(-O-[CH2]4-OOC-C6H4-CO-)m
Xem thêmmCu = 20.0,01.8,94 = 1,1788 gam mCu = 64.I.t/(2.F) —> t = 2695,55s H = 90% nên thời gian thực tế cần 2695,55/90% = 2995s
Xem thêmCó 2 nhiêu phản ứng oxi hóa khử trong dãy là FeS2 → SO2 → SO3.
Xem thêm(1) Đúng, rutin có nhiều nhóm chức như alcohol, phenol, ether, ketone. (2) Sai, phân tử rutin có chứa 1 đơn vị glucose: Rutin = quercetin + glucose + rhamnose. (3) Đúng, do có nhiều nhóm chức phenol nên rutin tan trong kiềm tốt hơn tan trong nước. (4) Đúng, các liên kết glycoside giữa quercetin và glucose, giữa glucose và rhamnose đều bị thủy phân trong môi trường acid.
Xem thêmTrình tự thực hiện quy trình kết tinh: (1) Nguyên liệu chứa chất X trộn với dung môi phù hợp rồi cho vào bình cầu, đun nóng để dung môi hòa tan chất X từ nhiên liệu. (2) Đổ hỗn hợp từ bình cầu qua phễu lọc để loại bỏ tạp chất không tan trong nguyên liệu ban đầu. (4) Làm lạnh nước lọc trong cốc thủy tinh để chất X kết tinh. (3) Lọc lấy các tinh thể X kết tinh bằng phễu lọc.
Xem thêmCaCO3(s) → CaO(s) + CO2(s) = -635 – 394 – (-1207) = 178 kJ m than = x kg, mCaO = 15 tấn = 1,5.10^7 gam, quá trình chuyển hóa: 30.10³x.70% = 178.1,5.10^7/56 —> x = 2270 kg = 2,27 tấn
Xem thêmC : H = %C/12 : %H/1 = 7,5475 : 9,43 = 1 : 1,25 = 4 : 5 X dạng (C4H5)x —> MX = 53x < 75.2 —> x < 2,83 Số H chẵn —> x = 2 là nghiệm duy nhất, X là C8H10 Cấu tạo phù hợp: o-C6H4(CH3)2 mDEP = 1000000.7,6 = 7600000 gam = 7,6 tấn —> mC6H4(CH3)2 = 7,6.106/(222.60%) = 6,0 tấn
Xem thêm(a) Đúng: mCuSO4.xH2O = 55 – 30 = 25 gam mH2O = 55 – 46 = 9 gam —> nH2O = 0,5 mol —> nCuSO4 = (25 – 9)/160 = 0,1 mol —> x = 0,5/0,1 = 5 —> X là CuSO4.5H2O (b) Sai, phải nung lần 4 xong ta có kết quả từ đó mới biết khối lượng đã không thay đổi. (c) Sai. Khi muối còn ẩm, nhiệt cung cấp chủ yếu để phá vỡ các liên kết giữa H2O và CuSO4 trong tinh thể và chuyển H2O thành hơi bay ra ngoài. Vì vậy khi H2O chưa thoát
Xem thêm