Isoamyl acetate có mùi chuối chín nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,…

(a) Đúng, Na2CO3 loại bỏ các acid H2SO4, CH3COOH trong hỗn hợp sau phản ứng. (b) Sai, isoamyl acetate là chất lỏng ít tan trong nước, trong khi các muối, alcohol dư lại tan tốt trong nước, vì vậy tách isoamyl acetate bằng phương pháp chiết. (c) Đúng, isoamyl acetate tạo liên kết hydrogen kém bền với nước đồng thời các gốc kỵ nước lớn nên độ tan rất nhỏ. Isoamyl acetate có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước. (d) Đúng n(CH3)2CHCH2CH2OH = 15.0,81/88 = 0,1381 nCH3COOH = 10.1,049/60 = 0,1748 nCH3COOCH2CH2CH(CH3)2 = 0,1381.60%.95% = 0,0787 mol —> mCH3COOCH2CH2CH(CH3)2 = 0,0787.130 =

Xem thêm

Phát biểu nào sau đây về glucose và fructose không đúng?

A. Đúng, glucose và fructose đều có nhiều nhóm -OH gắn với C liền kề nên có tính chất của polyalcohol: hòa tan được Cu(OH)2/OH- tạo dung dịch màu xanh lam. B. Đúng, glucose là nguồn năng lượng trực tiếp và quan trọng nhất. Fructose sau khi được hấp thụ vào cơ thể cũng sẽ được gan chuyển hóa thành glucose hoặc các sản phẩm trung gian để tham gia vào chu trình giải phóng năng lượng. C. Đúng, dạng mạch hở glucose có nhóm -CHO nên tham gia các phản ứng này. Fructose dù có nhóm ketone nhưng trong

Xem thêm

Muốn tiến hành mạ đồng lên một chìa khóa làm bằng sắt, học sinh đã chuẩn bị các thiết bị và hóa chất gồm có:

Dựa theo các dụng cụ và thiết bị đã chuẩn bị thì chìa khóa sẽ được mạ đồng theo phương pháp cực dương tan, khi đó: + Thanh đồng được nối với cực dương, chìa khóa được nối với cực âm của nguồn điện. + Thanh đồng và chìa khóa không tiếp xúc với nhau được ngâm vào dung dịch CuSO4 trong cùng một cốc.

Xem thêm

Quan sát cấu tạo đoạn mạch tinh bột hình dưới và chọn đúng sai cho các phát biểu:

(a)(b) Đúng, đoạn mạch trên tạo bởi các đơn vị α-glucose liên kết với nhau thông qua liên kết α-1,4-glycoside (tạo mạch chính) và α-1,6-glycoside (tạo điểm phân nhánh) nên đây là cấu tạo của amylopectin – một thành phần của tinh bột. (c) Sai, tinh bột không bị thủy phân trong môi trường kiềm. (d) Đúng

Xem thêm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: • Bước 1: Cho khoảng 1 gam tinh bột vào ống nghiệm chứa 5 mL nước ấm (khoảng 50°C), khuấy nhẹ (ống 1).

(a) Sai, tinh bột không tan trong nước lạnh. Ở nhiệt độ khoảng 50°C (nước ấm), các hạt tinh bột bắt đầu ngậm nước và trương phồng lên tạo thành hồ tinh bột, không phải là một dung dịch đồng nhất hoàn toàn. (b) Sai, vai trò của NaHCO3 ở bước 3 là trung hòa lượng HCl dư còn lại sau phản ứng. Việc này là bắt buộc vì ở bước 4, chúng ta cần môi trường kiềm (NaOH) để tạo Cu(OH)2 và thực hiện phản ứng oxy hóa glucose: NaHCO3 + HCl —> NaCl + CO2 + H2O (c)

Xem thêm

Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme a-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thuỷ phân tỉnh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose.

(a) Sai, khi nhai kĩ, enzyme α-amylase trong nước bọt thủy phân tinh bột thành maltose (đường mạch nha) và dextrin. Vị ngọt mà ta cảm nhận được chủ yếu là của maltose, không phải glucose. Quá trình thủy phân thành glucose chủ yếu diễn ra tại ruột non nhờ hệ enzyme maltase. (b) Đúng, tinh bột có thể bị thủy phân nhờ tác nhân sinh học là enzyme (α-amylase, β-amylase) hoặc tác nhân hóa học là acid mạnh (như HCl, H2SO4 loãng) khi đun nóng. (c) Đúng, glucose là “nhiên liệu” chính cho các tế bào, đặc biệt là

Xem thêm
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!