Cho sơ đồ phản ứng tổng hợp NH3 như sau:
You do not have permission to read this answer.
Xem thêmYou do not have permission to read this answer.
Xem thêmdạ thưa thầy, ở ý e, Y và T có nhiệt độ sôi cao hơn 2 chất còn lại do có liên kết hydrogen liên phân tử, câu này em thấy đúng mà ạ thầy, xin thầy giải đáp ạ, em cảm ơn thầy ạ
Xem thêmCó 4 công thức cấu tạo của alcohol ứng với công thức phân tử C4H10O: CH3-CH2-CH2-CH2OH CH3-CH2-CHOH-CH3 (CH3)2CH-CH2OH (CH3)3C-OH
Xem thêmCác đơn phân Gly (M = 75), Ala (M = 89) và Val (M = 117) khi tạo tetrapeptide mạch hở sẽ tách ra 3 phân tử H2O. —> M = 75.2 + 89 + 117 – 18.3 = 302
Xem thêm(a) Đúng, Na2CO3 loại bỏ các acid H2SO4, CH3COOH trong hỗn hợp sau phản ứng. (b) Sai, isoamyl acetate là chất lỏng ít tan trong nước, trong khi các muối, alcohol dư lại tan tốt trong nước, vì vậy tách isoamyl acetate bằng phương pháp chiết. (c) Đúng, isoamyl acetate tạo liên kết hydrogen kém bền với nước đồng thời các gốc kỵ nước lớn nên độ tan rất nhỏ. Isoamyl acetate có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước. (d) Đúng n(CH3)2CHCH2CH2OH = 15.0,81/88 = 0,1381 nCH3COOH = 10.1,049/60 = 0,1748 nCH3COOCH2CH2CH(CH3)2 = 0,1381.60%.95% = 0,0787 mol —> mCH3COOCH2CH2CH(CH3)2 = 0,0787.130 =
Xem thêm(1) 2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l) (2) C2H2(g) + O2(g) → 2CO2(g) + H2O(l) (1) = -1130,7 – 393,5 – 285,84 – (-950,8).2 = 91,56 kJ (2) = -393,5.2 – 285,84 – 227,4 = -1300,24 kJ Quá trình trao đổi nhiệt: 1300,24.(V/24,79) = 91,56 —> V = 1,746 L
Xem thêmTrong pin Zn-Cu, điện cực Zn là anode, điện cực Cu là cathode. Quá trình xảy ra ở anode là: Zn → Zn2+ + 2e.
Xem thêmNa2CO3 còn được gọi là soda. Các tên gọi còn lại: baking soda (NaHCO3), thạch cao (CaSO4), xút (NaOH).
Xem thêmHợp chất hữu cơ có công thức cấu tạo NH2-CH(CH3)-COOH có tên thông thường là alanine (Ala). Còn lại: α-aminopropionic (tên bán hệ thống), 2-aminopropanoic (tên thay thế) và aniline là tên thường của chất khác (C6H5NH2).
Xem thêmPhức chất có 4 phối tử (2Cl- và 2NH3), phức chất không có cầu ngoại nên để trung hòa về điện thì nguyên tử trung tâm là Pt2+.
Xem thêmCác phân tử nhỏ aminohexanoic acid kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polycaproamide) đồng thời tách ra các phân tử H2O nên đây là phản ứng trùng ngưng.
Xem thêmA. Đúng, glucose và fructose đều có nhiều nhóm -OH gắn với C liền kề nên có tính chất của polyalcohol: hòa tan được Cu(OH)2/OH- tạo dung dịch màu xanh lam. B. Đúng, glucose là nguồn năng lượng trực tiếp và quan trọng nhất. Fructose sau khi được hấp thụ vào cơ thể cũng sẽ được gan chuyển hóa thành glucose hoặc các sản phẩm trung gian để tham gia vào chu trình giải phóng năng lượng. C. Đúng, dạng mạch hở glucose có nhóm -CHO nên tham gia các phản ứng này. Fructose dù có nhóm ketone nhưng trong
Xem thêmDựa theo các dụng cụ và thiết bị đã chuẩn bị thì chìa khóa sẽ được mạ đồng theo phương pháp cực dương tan, khi đó: + Thanh đồng được nối với cực dương, chìa khóa được nối với cực âm của nguồn điện. + Thanh đồng và chìa khóa không tiếp xúc với nhau được ngâm vào dung dịch CuSO4 trong cùng một cốc.
Xem thêmK+ có tính oxi hóa rất yếu, vì vậy rất khó để khử K+ thành K bằng các chất khử thông thường. Phương pháp duy nhất được sử dụng hiện nay là điện phân nóng chảy KCl: 2KCl(l) —> 2K(l) + Cl2(g)
Xem thêmPhản ứng: C7H16 —> C7H8 + 4H2 nC7H16 = 1 mol —> nH2 = 4 mol
Xem thêmEm bắt gặp câu nhận định trong thí nghiệm điều chế ethyl acetate nói rằng: Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ. Cho em hỏi là nhận định đó có đúng không ạ
Xem thêmDạ cho em hỏi là cái mắt xích glucose mà có cả liên kết alpha 1,4 và 1,6 nó chỉ có 9 H thôi áy ạ, cái này có ảnh hưởng gì không ạ
Xem thêm(a)(b) Đúng, đoạn mạch trên tạo bởi các đơn vị α-glucose liên kết với nhau thông qua liên kết α-1,4-glycoside (tạo mạch chính) và α-1,6-glycoside (tạo điểm phân nhánh) nên đây là cấu tạo của amylopectin – một thành phần của tinh bột. (c) Sai, tinh bột không bị thủy phân trong môi trường kiềm. (d) Đúng
Xem thêmC2H5OH(l) + 3O2(g) —> 2CO2(g) + 3H2O(g) = -393,5.2 – 241,8.3 – (-277,6) = -1234,8 kJ Năng lượng của quá trình đốt ethanol giải phóng ra trong 1 phút là: Q = 1.92%.0,789.1234,8/46 = 19,5 kJ
Xem thêm(a) Sai, tinh bột không tan trong nước lạnh. Ở nhiệt độ khoảng 50°C (nước ấm), các hạt tinh bột bắt đầu ngậm nước và trương phồng lên tạo thành hồ tinh bột, không phải là một dung dịch đồng nhất hoàn toàn. (b) Sai, vai trò của NaHCO3 ở bước 3 là trung hòa lượng HCl dư còn lại sau phản ứng. Việc này là bắt buộc vì ở bước 4, chúng ta cần môi trường kiềm (NaOH) để tạo Cu(OH)2 và thực hiện phản ứng oxy hóa glucose: NaHCO3 + HCl —> NaCl + CO2 + H2O (c)
Xem thêm(a) Sai, khi nhai kĩ, enzyme α-amylase trong nước bọt thủy phân tinh bột thành maltose (đường mạch nha) và dextrin. Vị ngọt mà ta cảm nhận được chủ yếu là của maltose, không phải glucose. Quá trình thủy phân thành glucose chủ yếu diễn ra tại ruột non nhờ hệ enzyme maltase. (b) Đúng, tinh bột có thể bị thủy phân nhờ tác nhân sinh học là enzyme (α-amylase, β-amylase) hoặc tác nhân hóa học là acid mạnh (như HCl, H2SO4 loãng) khi đun nóng. (c) Đúng, glucose là “nhiên liệu” chính cho các tế bào, đặc biệt là
Xem thêm