Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Chuẩn bị ba ống nghiệm sạch, đánh số (1), (2), (3); cho vào mỗi ống nghiệm 2 mL dung dịch H2SO4 1M.
• Bước 2: Cho đồng thời ba lá kim loại có kích thước như nhau, đã làm sạch bề mặt vào ba ống nghiệm. Lá Al vào ống nghiệm (1), lá Zn vào ống nghiệm (2) và lá Cu vào ống nghiệm (3).
Biết: E°Cu2+/Cu = +0,340V; E°Al3+/Al = -1,676V; E°Zn2+/Zn = -0,762V; E°2H+/H2 = 0,00V.
a) Ở bước 2, ở cả ba ống nghiệm đều có khí thoát ra.
b) Ở bước 2, nếu cho lá Zn vào ống nghiệm (2) chứa 2ml dung dịch H2SO4 1M và vài giọt dung dịch CuSO4 thì tốc độ khí thoát ra trong ống nghiệm (2) giảm.
c) Ở bước 2, tốc độ khí thoát ra ở ống (1) nhanh hơn ống (2).
d) Ở bước 1, nếu thay dung dịch H2SO4 1M bằng dung dịch H2SO4 đặc, nguội thì hiện tượng ba ống nghiệm ở bước 2 sẽ không thay đổi.
Câu trả lời tốt nhất
(a) Sai, ống (1)(2) có khí, ống (3) không có khí:
(1) Al + H2SO4 —> Al2(SO4)3 + H2
(2) Zn + H2SO4 —> ZnSO4 + H2
(3) Cu + H2SO4: Không phản ứng
(b) Sai, sự có mặt của Cu2+ sẽ làm bọt khí thoát ra mạnh hơn do có ăn mòn điện hóa:
Zn + CuSO4 —> ZnSO4 + Cu
Cu sinh ra bám vào Zn tạo thành cặp Zn-Cu, trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa.
(c) Đúng, Al có tính khử mạnh hơn Zn nên Al phản ứng với H2SO4 mãnh liệt hơn, khí thoát ra nhanh hơn.
(d) Sai, nếu dùng H2SO4 đặc nguội thì Al bị thụ động hóa (không phản ứng), Zn và Cu tan được.
