Chia hỗn hợp 2 andehit đơn chức, hở thành 2 phần bằng nhau:
(I): Cho tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được 32,4 gam Ag
(II): Cho tác dụng hết với V lít H2 (đktc) thu được hỗn hợp 2 ancol no. Nếu cho hỗn hợp ancol này tác dụng hết với Na thu được 3V/8 lít H2, còn nếu đem đốt cháy hỗn hợp ancol này rồi cho sản phẩm cháy hấp thục vào 100 gam dung dịch NaOH 40% thì sau phản ứng nồng độ NaOH còn lại là 9,64%. Xác định CTPT, CTCT và khối lượng mỗi andehit biết rằng gốc hidrocacbon của các andehit là gốc no hoặc có 1 nối đôi.
Câu trả lời tốt nhất
Hai anđehit là CxH2xO (a mol) và CyH2y-2O (b mol).
—> nH2 = a + 2b
Ancol + Na —> nH2 = 0,5a + 0,5b = 3(a + 2b)/8
—> a – 2b = 0 (1)
nNaOH ban đầu = 100.40%/40 = 1
TH1: Nếu x = 1 —> nAg = 4a + 2b = 0,3
Kết hợp (1) —> a = 0,06; b = 0,03
Các ancol gồm CH3OH (0,06) và CyH2y+2O (0,03)
—> nCO2 = 0,03y + 0,06 và nH2O = 0,03y + 0,15
—> nNaOH phản ứng = 0,06y + 0,12
—> nNaOH dư = 0,88 – 0,06y
mdd = mCO2 + mH2O + mddNaOH = 1,86y + 105,34
—> C%NaOH dư = 40(0,88 – 0,06y)/(1,86y + 105,34) = 9,64%
—> y = 9,7: Loại.
TH2: Nếu x > 1 —> nAg = 2a + 2b = 0,3
Kết hợp (1) —> a = 0,1; b = 0,05
Ancol gồm CxH2x+2O (0,1) và CyH2y+2O (0,05)
Ancol chung là CnH2n+2O (0,15)
—> nCO2 = 0,15n và nH2O = 0,15n + 0,15
—> nNaOH phản ứng = 0,3n
—> nNaOH dư = 1 – 0,3n
mdd = mCO2 + mH2O + mddNaOH = 9,3n + 102,7
—> C%NaOH dư = 40(1 – 0,3n)/(9,3n + 102,7) = 9,64%
—> n = 2,333
—> 0,1x + 0,05y = 2,333.0,15
—> 2x + y = 7
Do y ≥ 3 nên x = 2, y = 3 là nghiệm duy nhất.
—> Anđehit gồm CH3CHO (0,1) và C2H3CHO (0,05)
