Cho 11,8 gam hỗn hợp gồm Cu, Al tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 20%, sau phản ứng thu được 6,72 lít khí H2, dung dịch A và một chất rắn không tan B. Hòa tan hoàn toàn B trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 2,24 lít khí SO2 ở điều kiện tiêu chuẩn.
a) Tính phần trăm mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
b) Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch A
c) Cho toàn bộ khí SO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 3 gam kết tủa. Nếu cho tiếp Ca(OH)2 dư vào dung dịch thì lượng kết tủa thu thêm được là bao nhiêu gam.
Câu trả lời tốt nhất
2Al + 3H2SO4 —> Al2(SO4)3 + 3H2
0,2………0,3…………..0,1…………..0,3
Cu + 2H2SO4 —> 2CuSO4 + SO2 + H2O
0,1………………………………….0,1
—> %Al = 0,2.27/11,8 = 45,76%
—> %Cu = 100% – 45,76% = 54,24%
b.
Dung dịch A chứa Al2(SO4)3:
mAl2(SO4)3 = 0,1.342 = 34,2
mddH2SO4 = 0,3.98/20% = 147
mddA = mAl + mddH2SO4 – mH2 = 151,8
—> C%Al2(SO4)3 = 22,53%
c.
nCaSO3 = 0,025
SO2 + Ca(OH)2 —> CaSO3 + H2O
0,025….0,025………….0,025
Còn lại 0,1 – 0,025 = 0,075 mol SO2:
2SO2 + Ca(OH)2 —> Ca(HSO3)2
0,075………………………..0,0375
Ca(HSO3)2 + Ca(OH)2 —> 2CaSO3 + 2H2O
0,0375……………………………..0,075
—> mCaSO3 = 9
