– Cho 41,175 gam hỗn hợp hai kim loại Na, Ba tác dụng với 59,725 gam nước thu được dung dịch X và có 10,08 lít khí thoát ra (đktc).
– Trộn 400 ml dung dịch A (chứa HCl) với 100 ml dung dịch B (chứa H2SO4) được dung dịch C. Lấy 10 ml dung dịch C trộn với 90 ml nước được dung dịch D.
– Dùng 1 gam dung dịch X để trung hoà vừa đủ dung dịch D trên, thu được kết tủa Y. Cô cạn phần dung dịch thì thu được một lượng muối khan Z. Tổng khối lượng Y và Z là 0,83125 gam.
a/ Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch X.
b/ Tính nồng độ mol của các chất có trong dung dịch A, B, C, D. Cho rằng thể tích của dung dịch thay đổi không đáng kể.
Câu trả lời tốt nhất
Đặt u, b là số mol Na, Ba
—> 23u + 137v = 41,175 và nH2 = 0,5u + v = 0,45
—> u = 0,45; v = 0,225
mddX = m kim loại + mH2O – mH2 = 100
C%NaOH = 40u/100 = 18%
C%Ba(OH)2 = 171v/100 = 38,475%
100 ml D chứa nHCl = x và nH2SO4 = y
1 gam X chứa NaOH (0,0045) và Ba(OH)2 (0,00225)
—> x + 2y = 0,0045 + 0,00225.2
m muối = 35,5x + 96y + 0,0045.23 + 0,00225.137 = 0,83125
—> x = 0,001; y = 0,004
Trong D:
CM HCl = x/0,1 = 0,01M;
CM H2SO4 = y/0,1 = 0,04M
C và D có cùng lượng chất tan nên trong C:
CM HCl = x/0,01 = 0,1M;
CM H2SO4 = y/0,01 = 0,4M
Trong 500 ml C lượng chất tan nhiều gấp 500/10 = 50 lần trong 10 ml C nên:
nHCl = 50x = 0,05 —> CM HCl trong A = 0,05/0,4 = 0,125M
nH2SO4 = 50y = 0,2 —> CM H2SO4 trong B = 0,2/0,1 = 2M
