Cho a mol hỗn hợp X gồm Na2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol lần lượt là 1 : 2). Hòa tan toàn bộ lượng X vào nước được dung Y. Cho dung dịch Z (loãng) chứa b mol HCl. Thực hiện các thí nghiệm:
– Cho từ từ đến hết dung dịch Z vào dung dịch Y, thấy thoát ra 0,56 lít CO2 (đktc). Thêm tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư vào, thu được m1 gam kết tủa.
– Cho từ từ đến hết dung dịch Y vào dung dịch Z, thấy thoát ra 1,68 lít CO2 (đktc). Thêm tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư vào, thu được m2 gam kết tủa.
Cho rằng lượng CO2 tan trong nước không đáng kể. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tổng các giá trị m1, m2, a là
A. 44,225. B. 25,075. C. 35,225. D. 30,075.
Câu trả lời tốt nhất
Y chứa Na2CO3 (x) và NaHCO3 (2x). Lượng CO2 thoát ra khác nhau nên trong cả 2 thí nghiệm axit đều hết.
TN1: nH+ = nCO32- + nCO2 ⇔ b = x + 0,025 (1)
TN2: nCO32- phản ứng = kx và nHCO3- phản ứng = 2kx
—> nH+ = 2kx + 2kx = b (2)
nCO2 = kx + 2kx = 0,075 (3)
(2)/(3) —> b = 0,1
(1) —> x = 0,075 —> a = 3x = 0,225
Bảo toàn C cho TN1 —> nCaCO3 = 0,225 – 0,025 = 0,2
—> m1 = 20 gam
Bảo toàn C cho TN2 —> nCaCO3 = 0,225 – 0,075 = 0,15
—> m2 = 15 gam
—> m1 + m2 + a = 35,225