Dẫn 0,896 lít khí CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch NaOH 0,6 M thu được dung dịch A. Tính nồng độ mol của các chất có trong dung dịch A (thể tích dung dịch sau phản ứng xem như không đổi so với ban đầu). Cho toàn bộ dung dịch A tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl (lấy dư). Dẫn toàn bộ khí CO2 thu được sau phản ứng vào 500 ml dung dịch gồm NaOH 0,05M và Ca(OH)2 0,025 M thu được m gam kết tủa và dung dịch D. Hãy xác định khối lượng kết tủa và tổng khối lượng chất tan có trong dung dịch D.
Câu trả lời tốt nhất
nCO2 = 0,04; nNaOH = 0,06
1 < nNaOH/nCO2 < 2 nên tạo ra 2 muối:
CO2 + 2NaOH —> Na2CO3 + H2O
x…………..2x…………….x
CO2 + NaOH —> NaHCO3
y………..y……………….y
nCO2 = x + y = 0,04
nNaOH = 2x + y = 0,06
—> x = y = 0,02
—> CM Na2CO3 = CM NaHCO3 = 0,2M
A + HCl dư —> nCO2 = 0,04
nNaOH = 0,025; nCa(OH)2 = 0,0125
Ca(OH)2 + CO2 —> CaCO3 + H2O
0,0125……..0,0125…..0,0125
2NaOH + CO2 —> Na2CO3 + H2O
0,025……..0,0125…..0,0125
CO2 + H2O + Na2CO3 —> 2NaHCO3
0,0125…………….0,0125…….0,025
nCO2 còn lại = 0,0025
CO2 + H2O + CaCO3 —> Ca(HCO3)2
0,0025…………..0,0025……..0,0025
—> nCaCO3 còn lại = 0,01 —> mCaCO3 = 1 gam
Chất tan gồm NaHCO3 (0,025) và Ca(HCO3)2 (0,0025)
—> m chất tan = 2,505
