Điện phân dung dịch X chứa Cu(NO3)2 và KCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 1A. Số mol khí sinh ra ở cả hai điện cực (mol) theo thời gian điện phân t (giây) được biểu diễn như hình vẽ, hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong nước.
Nếu điện phân dung dịch X trong thời gian 11580 giây rồi cho dung dịch sau điện phân tác dụng với lượng dư Mg thấy có 0,01 mol NO thoát ra. Dung dịch sau phản ứng chứa m gam chất tan. Giá trị của m là?
A. 11,908. B. 11,836. C. 12,106. D. 11,424
Câu trả lời tốt nhất
Đồ thị gồm 3 đoạn có độ dốc ứng với tốc độ thoát khí là nhanh, chậm, nhanh.
Đoạn 1: Thoát Cu, Cl2
—> nCu = nCl2 = 0,02
Đoạn 2: Thoát Cu, O2
nO2 = 0,05 – 0,02 = 0,03 —> nCu đoạn này = 0,06
Đoạn 3: Thoát H2, O2
Ban đầu: nCu(NO3)2 = nCu tổng = 0,08 và nKCl = 2nCl2 = 0,04
Khi t = 11580 thì ne = It/F = 0,12
Catot: nCu = 0,06 —> nCu2+ dư = 0,02
Anot: nCl2 = 0,02 —> nO2 = 0,02
nH+ = 4nO2 = 4nNO + 10nNH4+ —> nNH4+ = 0,004
Bảo toàn N —> nNO3- = 0,146
Dung dịch sau phản ứng chứa K+ (0,04), NO3- (0,146), NH4+ (0,004), bảo toàn điện tích —> nMg2+ = 0,051
—> m chất tan = 11,908