Đốt cháy hòa toàn hidrocacbon X ( ở thể khí, mạch hở ), sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 500ml dung dịch Ba(OH)2 0, 2M thì thu được 15,76 gam kết tủa, đồng thời khối lượng phần dung dịch giảm đi 8,86 gam.
a. Xác định công thức phân tử của X.
b. Cho X tác dụng với dung dịch Br2 dư, thu được chất hữu cơ Y. Biết Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được chất hữu cơ Z có thể hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Xác định công thức cấu tạo X, Y, Z.
c. T là hidrocacbon mạch hở, có cùng công thức thu gọn với X. Xác định công thức cấu tạo của T, biết khi cho 1 mol T phản ứng với dung dịch hỗn hợp KMnO4 /H2SO4, đun nóng thu được 2 mol CH3COOH và 1 mol HOOC-CH2-CO(CH3)
Câu trả lời tốt nhất
nBa(OH)2 = 0,1; nBaCO3 = 0,08
Nếu không tạo Ba(HCO3)2 —> nCO2 = nBaCO3 = 0,08
Δmdd = 0,08.44 + mH2O – 15,76 = -8,86
—> nH2O = 0,187
nH2O > 2nCO2 —> Loại
Vậy nBa(HCO3)2 = 0,1 – 0,08 = 0,02
—> nCO2 = nBaCO3 + 2nBa(HCO3)2 = 0,12
Δmdd = 0,12.44 + mH2O – 15,76 = -8,86
—> nH2O = 0,09
C : H = 0,12 : (0,09.2) = 2 : 3
Số H chẵn và số C không quá 4 —> X là C4H6
Z có thể hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường —> Z là ancol đa chức
X là CH2=CH-CHC=CH2; Y là CH2Br-CHBr-CHBr-CH2Br
Z là CH2OH-CHOH-CHOH-CH2OH
T + KMnO4/H2SO4 —> 2CH3COOH + HOOC-CH2-CO(CH3)
Số C của T = 2.2 + 1.4 = 8 —> T là C8H12
Cấu tạo:
CH3-CH=CH-CH2-C(CH3)=CH-CH3
