Dung dịch X chứa HCl 0,2M; H2SO4 xM. Dung dịch Y chứa NaOH 0,8M và Ba(OH)2 yM. Cho 200 ml dung dịch X vào 400 ml dung dịch Y thu được dung dịch có pH = 13. Cho 400 ml dung dịch X vào 200 ml dung dịch Y, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Z. Dung dịch Z hòa tan vừa hết 17,96 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe3O4 và FeCO3 thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỉ khối so với He bằng 4,7. Tỉ lệ x : y gần nhất với
A. 4,5. B. 4,0. C. 4,6. D. 4,8.
Câu trả lời tốt nhất
200 ml dung dịch X vào 400 ml dung dịch Y:
nHCl = 0,04; nH2SO4 = 0,2x; nNaOH = 0,32; nBa(OH)2 = 0,4y
pH = 13 —> [OH-] = 0,1 —> nOH- dư = 0,06
—> 0,04 + 2.0,2x + 0,06 = 0,32 + 2.0,4y (1)
400 ml dung dịch X vào 200 ml dung dịch Y:
nHCl = 0,08; nH2SO4 = 0,4x; nNaOH = 0,16; nBa(OH)2 = 0,2y
—> nH+ dư = 0,8x – 0,4y – 0,08
Khí gồm CO2 (0,08) và H2 (0,12) —> FeCO3 (0,08), Mg (0,12) và Fe3O4 (0,025)
—> 0,8x – 0,4y – 0,08 = 0,08.2 + 0,12.2 + 0,025.8 (2)
(1)(2) —> x = 0,95; y = 0,2 —> x : y = 4,75