Hòa tan 17,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 vào 200 gam dung dịch HCl 14,6% thu được dung dịch A và 2,24 lít khí H2 (đktc). Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch A.
Mặt khác, cũng hòa tan hêt 17,2 gam hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, thì thu được V lít khí SO2 duy nhất (đktc). Tính khoảng giá trị của V
Câu trả lời tốt nhất
nH2 = 0,1; nHCl = 200.14,6%/36,5 = 0,8
Fe + 2HCl —> FeCl2 + H2
0,1……..0,2……..0,1…….0,1
nFe3O4 = (mX – mFe)/232 = 0,05
Fe3O4 + 8HCl —> 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O
0,05………..0,4………..0,1……..0,05
mddA = mX + mddHCl – mH2 = 217
C%FeCl2 = 127.0,15/217 = 8,78%
C%FeCl3 = 162,5.0,1/217 = 7,49%
C%HCl dư = 0,2.36,5/217 =3,36%
Với H2SO4 đặc nóng:
Nếu chỉ có muối Fe3+: 2nSO2 = 3nFe + nFe3O4
—> nSO2 = 0,175
Nếu chỉ có muối Fe2+: 2nSO2 + 2nFe3O4 = 2nFe
—> nSO2 = 0,05
—> 0,05 ≤ nSO2 ≤ 0,175
—> 1,125 ≤ VSO2 ≤ 3,92
