Hoà tan 8,48 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và MgO (thành phần mỗi chất trong hỗn hợp có thể thay đổi từ 0 đến 100%) vào một lượng dung dịch H2SO4 loãng và dư 25% (so với lượng axít cần để hoà tan) ta thu được một lượng khí B và một dung dịch C.
1/ Nếu cho toàn bộ khí B hấp thụ hết vào 225 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M, ta thu được 3,94 gam kết tủa. Hãy tính thành phần, phần trăm về khối lượng các chất trong hỗn hợp A.
2/ Cho dung dịch C phản ứng với 390 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M, ta thu được kết tủa D.
a/ Tính giá trị khối lượng nhỏ nhất của kết tủa D và thành phần % về khối lượng của hỗn hợp A.
b/ Tính giá trị khối lượng lớn nhất của kết tủa D và thành phần % về khối lượng của hỗn hợp A.
Câu trả lời tốt nhất
1. nBa(OH)2 = 0,045 và nBaCO3 = 0,02
Nếu không tạo Ba(HCO3)2 —> nCO2 = 0,02
—> nNa2CO3 = 0,02
—> %Na2CO3 = 25% và %MgO = 75%
Nếu có tạo Ba(HCO3)2 —> nBa(HCO3)2 = 0,045 – 0,02 = 0,025
—> nNa2CO3 = nCO2 = 0,025.2 + 0,02 = 0,07
—> %Na2CO3 = 87,5% và %MgO = 12,5%
2. nBa(OH)2 = 0,078
Nếu hỗn hợp chỉ có Na2CO3 (0,08)
nSO42- > 0,08 —> nBaSO4 = 0,078
—> m = 18,174
Nếu hỗn hợp chỉ có MgO (0,212)
MgO + H2SO4 —> MgSO4 + H2O
0,212……..0,212
nH2SO4 dư = 0,212.25% = 0,053
nSO42- > 0,212 —> nBaSO4 = 0,078
nBa(OH)2 = nH2SO4 dư + nMg(OH)2 —> nMg(OH)2 = 0,025
—> mBaSO4 + mMg(OH)2 = 19,624