Hòa tan hết 25,12 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe3O4, Fe2O3 và Cu trong dung dịch chứa 0,9 mol HCl (dùng dư), thu được dung dịch Y có chứa 19,5 gam FeCl3. Tiến hành điện phân dung dịch Y bằng điện cực trơ đến khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 11,01 gam. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của N+5); đồng thời thu được m gam kết tủa. Tính m.
Câu trả lời tốt nhất
nFeCl3 = 0,12
Catot có khí khi 2 phản ứng dưới đây kết thúc:
2FeCl3 —> 2FeCl2 + Cl2
CuCl2 —> Cu + Cl2
nCuCl2 = x —> m giảm = 135x + 0,06.71 = 11,01
—> x = 0,05
Y chứa FeCl3 (0,12), FeCl2 (y) và CuCl2 (0,05)
Bảo toàn Cl —> nHCl phản ứng = 2y + 0,46
—> nO = nH2O = y + 0,23
mX = 56(y + 0,12) + 0,05.64 + 16(y + 0,23) = 25,12
—> y = 0,16
nCl2 thoát ra khi điện phân = x + 0,06 = 0,11
Dung dịch sau điện phân chứa FeCl2 (0,28), bảo toàn Cl —> HCl dư (0,12)
nNO = nH+/4 = 0,03
Bảo toàn electron: nFe2+ = 3nNO + nAg
—> nAg = 0,19
Bảo toàn Cl —> nAgCl = 0,68
—> m↓ = mAgCl + mAg = 118,1