Hòa tan hoàn toàn 13,2 gam hỗn hợp Fe2O3 và CuO trong 2 lít dung dịch HCl 0,245 (mol/lít) vừa đủ thu được dung dịch X.
a. Tính phần trăm theo khối lượng Fe2O3 trong hỗn hợp ban đầu.
b. Cho một miếng kim loại Mg vào dung dịch X. Sau một thời gian lấy miếng kim loại ra khỏi dung dịch thì thu được dung dịch Y (thể tích vẫn là 2 lít) và thấy khối lượng miếng kim loại tăng 1,16 gam. Tính nồng độ mol các chất tan trong dung dịch Y.
Câu trả lời tốt nhất
Đặt a, b là số mol Fe2O3 và CuO
—> 160a + 80b = 13,2
nHCl = 6a + 2b = 0,245.2
—> a = 0,08; b = 0,005
—> %Fe2O3 = 96,97%
X chứa FeCl3 (0,16) và CuCl2 (0,005)
Mg + 2FeCl3 —> MgCl2 + 2FeCl2
0,08…….0,16…………………….0,16
Mg + CuCl2 —> MgCl2 + Cu
0,005….0,005………………0,005
mMg = 24(0,08 + 0,005) > mCu = 0,005.64 nên còn phản ứng:
Mg + FeCl2 —> MgCl2 + Fe
x………………………………..x
m tăng = 0,005.64 + 56x – 24(0,08 + 0,005 + x) = 1,16
—> x = 0,09
nMgCl2 = 0,08 + 0,005 + x = 0,175 —> CM MgCl2 = 0,0875
nFeCl2 = 0,16 – x = 0,07 —> CM FeCl2 = 0,035