Hòa tan hoàn toàn 8,0 gam hỗn hợp A gồm Cu và Fe3O4 bằng dung dịch H2SO4 thì thu được dung dịch B và 0,4 gam chất rắn K không tan. Cô cạn dung dịch B thì thu được 17,2 gam muối.Mặt khác hòa tan hoàn toàn 8,0 gam hỗn hợp A trên bằng lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng thì thu được khí SO2 ( sản phẩm khử duy nhất ). Hấp thụ hoàn toàn lượng khí SO2 sinh ra vào 40 ml dung dịch KMnO4 1,0M thu được dung dịch D
a. Tính khối lượng của từng muối có trong B
b. Tính nồng độ mol của các chất tan có trong D, biết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể
Câu trả lời tốt nhất
Fe3O4 + 4H2SO4 —> Fe2(SO4)3 + FeSO4 + 4H2O
x………………………………..x…………….x
Cu + Fe2(SO4)3 —> CuSO4 + 2FeSO4
y………..y……………………y…………2y
mA = 232x + 64y + 0,4 = 8
m muối = 400(x – y) + 152(x + 2y) + 160y = 17,2
—> x = 0,03; y = 0,01
mFe2(SO4)3 = 400(x – y) = 8
mFeSO4 = 152(x + 2y) = 7,6
mCuSO4 = 160y = 1,6
A gồm Fe3O4 (0,03) và Cu (0,01625)
nSO2 = nFe3O4/2 + nCu = 0,03125
nKMnO4 = 0,04
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O —> 2H2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4
—> nH2SO4 = nMnSO4 = 0,0125; nK2SO4 = 0,00625; nKMnO4 dư = 0,0275
Nồng độ các chất: H2SO4 (0,3125M), MnSO4 (0,3125M); K2SO4 (0,15625M); KMnO4 dư (0,6875M)