Hòa tan hoàn toàn 1 mẫu quặng vào 400 ml dung dịch HCl thu được dung dịch A và 0,4 mol khí CO2. Sau đó thêm nước vào dung dịch A đến 500 ml thu được dung dịch B. Cho từ từ dung dịch NaOH 2M vào 100 ml B đến khi pH = 7 thì thu được 5,8 gam kết tủa D, thể tích dung dịch cần dùng là 110 ml. Nếu lấy 1 phần kết tủa D đem nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng rắn giảm 31% ( quặng có công thức tổng quát xMCO3. yM(OH)2. zH2O
a, Tìm CM dung dịch HCl
b, Tìm công thức quặng
Câu trả lời tốt nhất
D là M(OH)2, khi nung D:
M(OH)2 —> MO + H2O
—> 18 = 31%(M + 34) —> M = 24: M là Mg
nMg(OH)2 = 0,1; nNaOH = 0,22
MgCl2 + 2NaOH —> Mg(OH)2 + 2NaCl
0,1…………..0,2…………..0,2
HCl + NaOH —> NaCl + H2O
0,02……0,02
—> Trong 500 ml dung dịch B chứa MgCl2 (0,5) và HCl dư (0,1)
—> nHCl ban đầu = 0,5.2 + 0,1 = 1,1
—> CM = 2,75M
nMgCO3 = nCO2 = 0,4
—> nMg(OH)2 = nMgCl2 – nMgCO3 = 0,1
—> nMgCO3 : nMg(OH)2 = 4 : 1
—> 4MgCO3.Mg(OH)2