Hỗn hợp E gồm 3 este (trong phân tử chỉ chứa chức este, tạo bởi các axit cacboxylic no, mạch hở không phân nhánh). Hóa hơi 6,81 gam este thì thể tích hơi chiếm 1008 ml (đktc). Mặt khác cho 6,81 gam E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH; cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 8,56 gam hỗn hợp 3 muối (trong đó có 2 muối đơn chức và hỗn hợp T gồm 2 ancol no, mạch hở hơn kém nhau một nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn T thu được 1,344 lít CO2 (đktc) và 1,89 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn nhất trong hỗn hợp E gần nhất với?
A. 58%. B. 56%. C. 55%. D. 57%
Câu trả lời tốt nhất
nCO2 = 0,06 và nH2O = 0,105 —> nAncol = 0,045
Ta xét cặp ancol: CH3OH (0,03) và C2H4(OH)2 (0,015). Cặp ancol còn lại (CH3OH và C2H5OH làm tương tự).
—> nCOO-Ancol = 0,06
Đặt nCOO-Phenol = e
—> nNaOH = 2e + 0,06 và nH2O = e
Bảo toàn khối lượng:
6,81 + 40(2e + 0,06) = 8,56 + 0,03.32 + 0,015.62 + 18e
—> e = 0,02
Do sản phẩm có 3 muối, gồm 2 muối đơn chức nên E chứa:
CH3-OOC-A-COO-P (0,02 mol, với P là gốc phenol)
BCOOCH3 (0,01 mol)
(BCOO)2C2H4 (0,015 mol)
Muối gồm A(COONa)2 (0,02), BCOONa (0,04) và PONa (0,02)
m muối = 0,02(A + 134) + 0,04(B + 67) + 0,02(P + 39) = 8,56
—> A + 2B + P = 121
—> A = 14, B = 15, P = 77 là nghiệm duy nhất.
E gồm:
CH3-OOC-CH2-COO-C6H5 (0,02 mol) —> 56,98%
CH3COOCH3 (0,01 mol)
(CH3COO)2C2H4 (0,015 mol)
ad ơi, phương trình A+2B+P=121 còn nghiệm a=42(c3h6) b=1 với p=77 nữa ạ.